Tóm tắt Công văn 5303/TCHQ-TXNK năm 2013 về việc tính tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh
Công văn 5303/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc tính tiền chậm nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong thời hạn bảo lãnh. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Nguyên tắc tính tiền chậm nộp thuế trong thời hạn bảo lãnh
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định và tính tiền chậm nộp đối với các lô hàng có bảo lãnh thuế được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Trường hợp áp dụng: Áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế nhưng được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp để được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
- Thời điểm tính tiền chậm nộp: Tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn nộp thuế quy định đến ngày người nộp thuế hoặc tổ chức bảo lãnh nộp đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
- Mức tính tiền chậm nộp: Trong suốt thời gian được bảo lãnh, người nộp thuế vẫn phải chịu tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo tỷ lệ phần trăm quy định của pháp luật về quản lý thuế tại thời điểm phát sinh.
Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh và cơ quan hải quan
Văn bản phân định rõ ràng trách nhiệm của các bên liên quan khi nghĩa vụ thuế được bảo lãnh bởi tổ chức tín dụng:
- Trách nhiệm của tổ chức bảo lãnh (Ngân hàng): Khi đã phát hành thư bảo lãnh, nếu hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế, tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp thay toàn bộ số tiền thuế nợ và tiền chậm nộp phát sinh trong thời hạn bảo lãnh cho người nộp thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan có nhiệm vụ theo dõi sát sao thời hạn bảo lãnh, đôn đốc người nộp thuế và tổ chức bảo lãnh thực hiện đúng cam kết. Trường hợp quá hạn bảo lãnh mà các bên chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan hải quan sẽ áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định pháp luật.
Hướng dẫn xử lý nghiệp vụ và cập nhật hệ thống thông tin
Để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ trong việc tính tiền chậm nộp, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
- Cập nhật hệ thống kế toán thuế: Các đơn vị hải quan địa phương cần rà soát, cấu hình lại hệ thống thông tin quản lý thuế tập trung để tự động hóa việc tính tiền chậm nộp đối với các tờ khai có bảo lãnh, hạn chế tối đa sai sót do thao tác thủ công.
- Xử lý thủ công trong giai đoạn chuyển tiếp: Đối với các trường hợp hệ thống chưa kịp cập nhật hoặc có lỗi kỹ thuật, công chức hải quan phải thực hiện tính toán thủ công dựa trên hồ sơ bảo lãnh thực tế, sau đó cập nhật ngay kết quả vào hệ thống để đảm bảo tính liên tục của dữ liệu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5303/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH BASF Việt Nam. |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 001/08/13/BASF ngày 5/8/2013 về việc miễn phạt chậm nộp thuế trong thời gian bảo lãnh của Công ty TNHH BASF Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế thì:
"3. Thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như sau:
…
c) Hàng hóa không thuộc điểm a và điểm b khoản này thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế theo quy định tại Điều 106 của Luật này. Thời hạn bảo lãnh tối đa là ba mươi ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan;
..."
Theo quy định trên, việc kiến nghị không tính chậm nộp trong thời gian bảo lãnh là vượt thẩm quyền của Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính. Do đó, đề nghị Công ty TNHH BASF Việt Nam thực hiện theo đúng quy định.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH BASF Việt Nam được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4168/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4389/TCHQ-TXNK ấn định thuế, tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5961/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 6842/TCHQ-TXNK năm 2013 áp dụng bảo lãnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 4168/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4389/TCHQ-TXNK ấn định thuế, tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 5961/TCHQ-TXNK về tính phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 5Công văn 6842/TCHQ-TXNK năm 2013 áp dụng bảo lãnh do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 5303/TCHQ-TXNK năm 2013 tính chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5303/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/09/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lỗ Thị Nhụ
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra