Giới thiệu chung về Công văn 4155/TCT-CS
Công văn 4155/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các cục thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện thống nhất chính sách thuế đối với chi phí lãi vay. Đây là một trong những nội dung quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp, đặc biệt là trong bối cảnh các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết hoặc đang trong giai đoạn góp vốn, đầu tư xây dựng cơ bản.
1. Quy định về chi phí lãi vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế và các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN, chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được xử lý như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ: Chi phí lãi vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, nếu đáp ứng đầy đủ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ doanh nghiệp: Phần chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Cách xác định chi phí lãi vay không được trừ: Được tính toán dựa trên số vốn điều lệ còn thiếu nhân với lãi suất đi vay, hoặc phân bổ theo tỷ lệ nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay với các mức lãi suất khác nhau.
2. Khống chế chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
Đối với các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết, Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc áp dụng quy định tại Nghị định số 132/2020/NĐ-CP của Chính phủ:
- Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay (sau khi trừ doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay) cộng với chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (EBITDA).
- Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
- Quy định này áp dụng cho toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp có giao dịch liên kết, không phân biệt khoản vay đó là từ bên liên kết hay từ các tổ chức tín dụng độc lập.
3. Quy định về mức trần lãi suất tiền vay đối với đối tượng không phải tổ chức tín dụng
Khi doanh nghiệp đi vay của các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế (ví dụ vay của cá nhân, hộ gia đình), mức lãi suất được tính vào chi phí hợp lý bị khống chế như sau:
- Phần chi phí trả lãi tiền vay cho các đối tượng này không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
- Mọi khoản chi trả lãi vay vượt quá mức 150% lãi suất cơ bản nêu trên đều bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN.
4. Vốn hóa chi phí lãi vay trong giai đoạn đầu tư
Tổng cục Thuế cũng làm rõ nguyên tắc hạch toán chi phí lãi vay đối với các khoản vay phục vụ cho việc đầu tư xây dựng tài sản dở dang:
- Chi phí lãi vay phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản để hình thành tài sản cố định phải được vốn hóa vào giá trị của tài sản đó theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam.
- Sau khi tài sản cố định hoàn thành và đưa vào sử dụng, chi phí lãi vay phát sinh mới được hạch toán trực tiếp vào chi phí tài chính và được tính vào chi phí được trừ trong kỳ nếu đáp ứng các điều kiện chung.
5. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Rà soát kỹ tiến độ góp vốn điều lệ của các thành viên, cổ đông sáng lập để đảm bảo không bị loại chi phí lãi vay do thiếu vốn điều lệ.
- Xác định chính xác các mối quan hệ liên kết và giao dịch liên kết phát sinh trong kỳ để áp dụng đúng quy định khống chế trần lãi vay 30% theo Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản vay và trả lãi vay theo đúng quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4155/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2012 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng
Trả lời công văn số 2345/CT-TTHT ngày 8/8/2012 của Cục Thuế TP Đà Nẵng về chính sách thuế đối với lãi vay của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 8a Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 quy định về đối tượng không chịu thuế như sau:
“Dịch vụ cấp tín dụng do các tổ chức tín dụng cung ứng gồm các hình thức:
- Cho vay...”
Tại khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng như sau:
“Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
Tại khoản 3 Điều 7 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế TNDN như sau:
"…- Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay có hay không được quyền hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam, kể cả các khoản thường đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế); thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.
Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản chi phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng."
Tại khoản 2a Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Chi nhánh của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam nếu được phép vay tiền của ngân hàng mẹ ở nước ngoài và việc chi nhánh của Ngân hàng nước ngoài trả lãi cho khoản vay của Ngân hàng mẹ được xác định là phù hợp với quy định của pháp luật thì khoản lãi vay Chi nhánh của ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam trả cho Ngân hàng mẹ ở nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nhưng thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế TP Đà Nẵng được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 775/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 735/TCT-TNCN về việc chính sách thuế đối với khoản lãi cho vay của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4162/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4163/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4228/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4235/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1932/TCT-KK năm 2013 chính sách thuế đối với lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 775/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn số 735/TCT-TNCN về việc chính sách thuế đối với khoản lãi cho vay của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4162/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4163/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4228/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 4235/TCT-CS về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1932/TCT-KK năm 2013 chính sách thuế đối với lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4155/TCT-CS về chính sách thuế đối với lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4155/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2012
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra