Giới thiệu về Công văn 1932/TCT-KK năm 2013
Công văn 1932/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2013 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thống nhất thực hiện chính sách thuế đối với khoản lãi tiền vay. Nội dung công văn tập trung làm rõ phương pháp hạch toán, bù trừ giữa chi phí lãi vay phát sinh với doanh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay, cũng như điều kiện để tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Nguyên tắc xác định chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN
- Chi phí lãi vay phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đầy đủ các hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp phải hoàn thành việc góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ, chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Mức lãi suất tiền vay không được vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay đối với các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế.
- Phương pháp bù trừ giữa chi phí lãi vay và doanh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay
- Khi phát sinh khoản chi phí lãi vay và đồng thời có khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay, doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ giữa chi phí lãi vay phát sinh với doanh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay thực tế phát sinh trong kỳ.
- Việc bù trừ này được thực hiện trực tiếp giữa hai khoản mục này trước khi đưa vào xác định thu nhập chịu thuế khác hoặc chi phí tài chính của doanh nghiệp.
- Mục đích của quy định bù trừ nhằm phản ánh đúng bản chất chi phí tài chính thuần mà doanh nghiệp thực tế phải gánh chịu trong kỳ tính thuế, tránh việc lợi dụng để chuyển dịch lợi nhuận hoặc tối ưu hóa thuế không đúng quy định.
- Hướng dẫn xử lý kết quả sau khi thực hiện bù trừ
- Trường hợp khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay lớn hơn chi phí lãi vay: Phần chênh lệch còn lại sau khi bù trừ được xác định là khoản thu nhập khác của doanh nghiệp và phải gộp vào thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN theo quy định.
- Trường hợp khoản thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay nhỏ hơn chi phí lãi vay: Phần chênh lệch thiếu (chi phí lãi vay lớn hơn doanh thu lãi) được tính giảm trừ vào thu nhập sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, với điều kiện chi phí lãi vay đó đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chi phí được trừ.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
- Công văn 1932/TCT-KK giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc kê khai, quyết toán thuế TNDN đối với các khoản chi phí tài chính liên quan đến hoạt động đi vay và cho vay.
- Doanh nghiệp cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hợp đồng vay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch thuộc diện bắt buộc) để đảm bảo tính pháp lý khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1932/TCT-KK | Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2013 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 2308/CT-Ktr 1 ngày 11/4/2013 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế vướng mắc về chính sách thuế đối với lãi vay. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 8a Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 quy định về đối tượng không chịu thuế:
"Dịch vụ cấp tín dụng do các tổ chức tín dụng cung ứng gồm các hình thức:
- Cho vay;
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;…"
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Chương I Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng như sau:
"Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu."
Căn cứ Khoản 3 Điều 7 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế TNDN như sau:
"…- Thu nhập từ Lãi tiền vay: là thu nhập của Bên cho vay từ các khoản cho vay dưới bất kỳ dạng nào mà khoản vay đó có hay không được đảm bảo bằng thế chấp, người cho vay có hay không được quyền hưởng lợi tức của người đi vay; thu nhập từ lãi tiền gửi (trừ lãi tiền gửi của các cá nhân người nước ngoài và lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản tiền gửi để duy trì hoạt động tại Việt Nam của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam, kể cả các khoản thường đi kèm lãi tiền gửi (nếu có); thu nhập từ lãi trả chậm theo quy định của các hợp đồng; thu nhập từ lãi trái phiếu, chiết khấu giá phiếu (trừ trái phiếu thuộc diện miễn thuế); thu nhập từ lãi chứng chỉ tiền gửi.
Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản chi phí mà Bên Việt Nam phải trả theo quy định của hợp đồng."
Căn cứ Khoản 2a Điều 13 Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên quy định về tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh.
Căn cứ Khoản 2 (b) Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính quy định việc xử lý số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm có hợp đồng tín dụng vay vốn của Ngân hàng Trung Quốc (Bank of China Limited) và việc Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm trả lãi cho khoản vay của Ngân hàng Trung Quốc được xác định là phù hợp với quy định của pháp luật thì khoản lãi vay Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm trả cho Ngân hàng Trung Quốc thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nhưng thuộc đối tượng chịu thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 60/2012/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm đã thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT thay cho tổ chức Ngân hàng Trung Quốc đối với khoản tiền lãi vay thì Công ty cổ phần xi măng Đồng Lâm được khấu trừ, hoàn thuế đã nộp thay cho nhà thầu nước ngoài hoặc được trừ vào số thuế phải nộp trong lần nộp tiếp theo của nhà thầu theo quy định tại Khoản 2 (b) Điều 28 Thông tư số 28/2011/TT-BTC.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4155/TCT-CS về chính sách thuế đối với lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 299/TCT-CS về chính sách thuế đối với khoản thu từ lãi tiền cho vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1256/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1932/TCT-KK năm 2013 chính sách thuế đối với lãi vay do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1932/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Trần Văn Phu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra