Tổng quan về Công văn 4146/TXNK-CST năm 2017
Công văn 4146/TXNK-CST do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc áp dụng Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Chính sách miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn, chính sách thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể như sau:
- Đối tượng áp dụng: Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa.
- Chuyển đổi từ hoàn thuế sang miễn thuế: Kể từ ngày Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 có hiệu lực (ngày 01/9/2016), hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu thay vì áp dụng cơ chế nộp thuế trước, hoàn thuế sau như quy định trước đây.
Điều kiện để được áp dụng chính sách miễn thuế
Để được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa SXXK, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật:
- Cơ sở sản xuất: Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa.
- Thông báo cơ sở sản xuất: Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị cho cơ quan hải quan theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
- Sử dụng đúng mục đích: Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phải được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm đó phải được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
Xử lý thuế đối với trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng hoặc tiêu hủy
Công văn cũng làm rõ phương án xử lý thuế trong các trường hợp phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp:
- Thay đổi mục đích sử dụng: Trường hợp nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng sau đó không dùng vào sản xuất xuất khẩu mà chuyển tiêu thụ nội địa thì doanh nghiệp phải kê khai, nộp đủ thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) theo tờ khai hải quan mới.
- Phế liệu, phế phẩm: Đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất hàng xuất khẩu từ nguyên liệu nhập khẩu được miễn thuế, khi bán ra thị trường nội địa thì được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế nội địa.
Thủ tục hải quan và báo cáo quyết toán
Công văn nhấn mạnh nghĩa vụ của doanh nghiệp trong việc quản lý và báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu nhập khẩu:
- Báo cáo quyết toán: Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu cho cơ quan hải quan để thực hiện kiểm tra, giám sát sau thông quan.
- Kiểm tra sau thông quan: Cơ quan hải quan có quyền tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất của doanh nghiệp để xác minh tính thực tế của báo cáo quyết toán và việc đáp ứng các điều kiện miễn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4146/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Trung tâm hỗ trợ FTA Việt Nam - Hàn Quốc.
(P. 1301, Tầng 13, Tòa Charm Vit, 117 Trần Duy Hưng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội)
Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số HAN17-359 ngày 14/9/2017 của Trung tâm hỗ trợ FTA Việt Nam - Hàn Quốc (Trung tâm) đề nghị xem xét lại quy định miễn thuế và thông tin về thuế xuất khẩu mới áp dụng năm 2017. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về việc áp dụng thuế xuất khẩu:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì Chính phủ có thẩm quyền ban hành biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Theo đó, các mặt hàng có mã số 7601.2000.10, 7604.29.10 và 7604.29.90 thuộc khung thuế suất thuế xuất khẩu 5-40%. Về việc kiến nghị điều chỉnh, bãi bỏ thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng có mã số 7601.2000.10, 7604.29.10 và 7604.29.90, Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của Trung tâm, khi sửa đổi, bổ sung Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ.
2. Về chính sách thuế:
Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu;
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ thì miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu quy định như sau:
“1. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu”.
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP không quy định miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Do đó, sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu khi xuất khẩu nếu có thuế xuất khẩu thì phải nộp thuế.
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về hoàn thuế;
Căn cứ Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm; thì:
“1. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
2. Hàng hóa nhập khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b) Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu
3. Cơ sở để xác định hàng hóa được hoàn thuế;
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”.
Đề nghị Trung tâm căn cứ các trường hợp cụ thể, nghiên cứu, đối chiếu với các quy định nêu trên để thực hiện chính sách thuế đúng quy định. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi dự kiến làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế xuất nhập khẩu - Tổng cục Hải quan có ý kiến để Công ty biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 641/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc hoàn thuế, miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1679/TXNK-CST năm 2017 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 7071/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Công văn 641/TCHQ-TXNK năm 2017 vướng mắc hoàn thuế, miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 651/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại các tờ khai nhập khẩu trước ngày 01/9/2016 do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 1679/TXNK-CST năm 2017 miễn thuế hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 7071/TCHQ-TXNK năm 2017 về chính sách thuế nhập khẩu đối với dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 4146/TXNK-CST năm 2017 về chính sách thuế hàng hóa sản xuất xuất khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 4146/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
