Giới thiệu về Công văn 4117/CT-TTHT năm 2014
Công văn 4117/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. Văn bản này làm rõ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% và các trường hợp phải áp dụng thuế suất thông thường đối với hoạt động dịch vụ xuất khẩu theo quy định pháp luật hiện hành.
Nội dung trọng tâm của Công văn 4117/CT-TTHT
Văn bản tập trung hướng dẫn thực hiện quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính về thuế GTGT, cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Xác định thuế suất đối với dịch vụ cung cấp cho thương nhân nước ngoài: Các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ và thanh toán.
- Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn nhấn mạnh các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (như dịch vụ môi giới, quảng cáo, hoặc các dịch vụ tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam) không được coi là dịch vụ xuất khẩu và phải chịu thuế suất thuế GTGT là 10%.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu: Doanh nghiệp phải có hợp đồng ký kết hợp pháp với tổ chức, cá nhân nước ngoài; có chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt theo đúng quy định; và các hồ sơ, giấy tờ khác chứng minh dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Ý nghĩa và lưu ý thực tế cho doanh nghiệp
Công văn 4117/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, đặc biệt là các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với đối tác nước ngoài, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Việc phân biệt rõ địa điểm tiêu dùng dịch vụ và hoàn thiện chứng từ thanh toán qua ngân hàng giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4117/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH thủy sản Tài Nguyên |
Trả lời văn thư số 02/2014/GTGT ngày 13/05/2014 của Công ty về thuế giá trị gia tăng (GTGT); Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Căn cứ khoản 3 Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-)”.
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014):
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:
“Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theo phương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác.
…”.
+ Tại Khoản 5 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hóa đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5% hướng dẫn tại khoản 5 Điều 10 Thông tư này.
…
Trường hợp sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã đã lập hóa đơn, kê khai, tính thuế GTGT thì người bán và người mua phải điều chỉnh hóa đơn để không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại khoản này.”
+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:
“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.
…”
Căn cứ các quy định trên, từ ngày 01/01/2014 trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có mua các mặt hàng là sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (sả cây, sả bằm, khoai mì cắt khúc, củ riềng, củ riềng xay, ớt hiểm, lá chanh, dừa bào) do Công ty TNHH SX TM Tân Đông bán ra ở khâu thương mại thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Khi lập hóa đơn GTGT Công ty Tân Đông ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ. Trường hợp Công ty TNHH SX TM Tân Đông đã lập hóa đơn và áp dụng mức thuế suất là 5% cho các mặt hàng nêu trên thì hai bên lập biên bản ghi rõ sai sót, bên bán lập hóa đơn điều chỉnh theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 18 Thông tư số 64/2013/TT-BTC giao cho Công ty để hai bên làm căn cứ kê khai điều chỉnh theo quy định.
Đối với sản phẩm gia vị lẩu Thái thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo mức thuế suất là 10%.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4093/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 4096/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 4139/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 164/2013/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4093/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 4096/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 4139/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 4117/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 4117/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/06/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra