Tóm tắt Công văn 406/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 406/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro pháp lý và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế.
- Nguyên tắc chung xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, để một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Hướng dẫn cụ thể đối với các khoản chi cho người lao động
Công văn tập trung làm rõ các điều kiện khấu trừ đối với các khoản chi liên quan trực tiếp đến người lao động, cụ thể:
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp cho người lao động phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quyết định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Đối với các khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc các khoản bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động: Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu mức chi không vượt quá mức trần quy định của pháp luật (không quá 03 triệu đồng/tháng/người) và phải được ghi cụ thể trong các văn bản nêu trên, đồng thời doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho người lao động.
- Các khoản chi không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ đối với các khoản chi sau:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp.
- Phần chi vượt định mức quy định (ví dụ: chi trang phục bằng tiền vượt quá 05 triệu đồng/người/năm).
- Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định pháp luật.
- Các khoản chi đóng góp vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động vượt quá mức quy định hoặc doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc.
- Khuyến nghị thực hiện dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ bao gồm Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ, Thỏa ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động để đảm bảo mọi khoản chi cho người lao động đều có cơ sở pháp lý rõ ràng.
- Kiểm soát chặt chẽ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên nhằm tránh bị loại chi phí khi quyết toán thuế.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng đúng các quy định ưu đãi và khấu trừ thuế TNDN hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 406/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang
Địa chỉ: Số 18 ngõ 44, Phố Đức Giang, P. Thượng Thanh, Quận Long Biên, TP Hà Nội - MST: 0101452588
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được Phiếu chuyển số 1002/PC-TCT ngày 29/11/2019 kèm theo công văn 1127/2019/CV-DGC ngày 27/11/2019 của Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty phát sinh các khoản chi cho “Câu lạc bộ Bóng chuyền Nữ Hóa chất Đức Giang Hà Nội”, nếu các khoản chi này không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì không được xác định là chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Đối với các khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 và không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thực hiện theo đúng quy định. Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 9 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Tập đoàn Hóa chất Đức Giang được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 80198/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 91776/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi tiền điện thoại, tiền xăng xe cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 96150/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8859/CT-TTHT năm 2019 về chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 232/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 80198/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 91776/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế liên quan đến việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi tiền điện thoại, tiền xăng xe cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 96150/CT-TTHT năm 2019 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 8859/CT-TTHT năm 2019 về chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 232/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 406/CT-TTHT năm 2020 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 406/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
