Tóm tắt Công văn 3951/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn 3951/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (bao gồm thuế giá trị gia tăng - GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp - TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn tại Công văn 3951/TCT-CS và quy định pháp luật hiện hành về thuế nhà thầu (FCT), nghĩa vụ thuế được xác định dựa trên các tiêu chí cụ thể sau:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài và được tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN tại Việt Nam.
- Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, hoặc các dịch vụ khác đi kèm thì phần giá trị dịch vụ này bắt buộc phải chịu thuế nhà thầu theo quy định.
- Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
Công văn cũng làm rõ một số trường hợp dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam và không tiêu dùng tại Việt Nam thì không phải chịu thuế nhà thầu, bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài Việt Nam.
- Các dịch vụ sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị được thực hiện ở nước ngoài.
- Dịch vụ quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet); dịch vụ xúc tiến đầu tư và thương mại được thực hiện ở nước ngoài.
- Dịch vụ môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; dịch vụ đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến) được thực hiện tại nước ngoài.
- Phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ của bên Việt Nam
Văn bản nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của doanh nghiệp Việt Nam khi ký kết hợp đồng và thanh toán cho nhà thầu nước ngoài:
- Phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định trên doanh thu tính thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế GTGT và TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nhận được là doanh thu không bao gồm thuế (Net), thì bên Việt Nam phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế (Gross) để tính toán và nộp thuế thay cho nhà thầu.
- Thời hạn kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện khai thuế nhà thầu nước ngoài theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền).
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ và áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý:
- Phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có), hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu chứng minh dịch vụ được thực hiện ngoài Việt Nam (đối với các trường hợp không chịu thuế).
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn, giảm thuế TNDN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ của nhà thầu, bên Việt Nam phải thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước thời hạn quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3951/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2016 |
| Kính gửi: | Văn phòng Điều hành dự án điện gió Phú Lạc |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 010/CT.2016 ngày 03/06/2016 của Văn phòng Điều hành dự án điện gió Phú Lạc về thuế nhà thầu. Tuy nhiên, do không đủ hồ sơ, tài liệu cần thiết để hướng dẫn cụ thể về chính sách thuế nên Tổng cục Thuế có ý kiến về nguyên tắc như sau:
Tại Điểm b.2, b3 Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài quy định:
“b.2) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp để giao bớt một phần giá trị công việc hoặc hạng Mục cho nhà thầu phụ được quy định tại Hợp đồng nhà thầu ký với Bên Việt Nam và danh sách các Nhà thầu phụ Việt Nam, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện phần công việc hoặc hạng Mục tương ứng được liệt kê kèm theo Hợp đồng nhà thầu thì doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài không bao gồm giá trị công việc do Nhà thầu phụ Việt Nam hoặc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện.
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với các nhà cung cấp tại Việt Nam để mua vật tư nguyên vật liệu, máy móc thiết bị để thực hiện hợp đồng nhà thầu và hàng hóa, dịch vụ để phục vụ cho tiêu dùng nội bộ, tiêu dùng các Khoản không thuộc hạng Mục, công việc mà Nhà thầu nước ngoài thực hiện theo hợp đồng nhà thầu thì giá trị hàng hóa, dịch vụ này không được trừ khi xác định doanh thu tính thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài.
b.3) Trường hợp Nhà thầu nước ngoài ký hợp đồng với Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện nộp thuế theo phương pháp trực tiếp thì Bên Việt Nam khai nộp thuế TNDN thay cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế tương ứng với ngành kinh doanh mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đó thực hiện theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ. Nhà thầu phụ nước ngoài không phải khai nộp thuế TNDN trên phần giá trị công việc Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo quy định tại hợp đồng nhà thầu phụ ký với Nhà thầu nước ngoài mà Bên Việt Nam đã khai nộp thay”.
Đề nghị Văn phòng Điều hành dự án điện gió Phú Lạc căn cứ quy định nêu trên, căn cứ thực tế thực hiện dự án, đồng thời cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bình Thuận để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế hướng dẫn Văn phòng Điều hành dự án điện gió Phú Lạc được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2325/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4758/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 638/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4218/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5507/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 664/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2325/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4758/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 638/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4218/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5507/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 664/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3951/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3951/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
