Giới thiệu về Công văn 3907/TCT-KK năm 2016
Công văn 3907/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành ngày 29 tháng 08 năm 2016 nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện quy định về việc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế phát sinh ngoài nơi đóng trụ sở chính.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 3907/TCT-KK
1. Xác định hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh thuộc đối tượng nộp thuế
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, người nộp thuế có hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh hoặc chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương đó (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đóng trụ sở chính).
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, việc xác định nghĩa vụ thuế vãng lai áp dụng cho các công trình, hạng mục công trình có giá trị bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên.
2. Quy định về tỷ lệ tạm nộp thuế GTGT vãng lai
Mức thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động kinh doanh vãng lai, cụ thể:
- Mức tỷ lệ tạm nộp là 2% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
- Mức tỷ lệ tạm nộp là 1% đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
3. Nguyên tắc kê khai và khấu trừ thuế GTGT vãng lai
Công văn hướng dẫn chi tiết quy trình kê khai và khấu trừ thuế nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và tránh thất thu ngân sách nhà nước:
- Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai cho Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai theo Mẫu số 05/GTGT.
- Số thuế GTGT vãng lai đã nộp tại địa phương nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai được dùng để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính. Khi kê khai thuế tại trụ sở chính, doanh nghiệp tổng hợp chứng từ nộp tiền thuế vãng lai vào bảng kê để khấu trừ trực tiếp trên tờ khai Mẫu số 01/GTGT.
- Trường hợp số thuế GTGT đã nộp vãng lai lớn hơn số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính, người nộp thuế được kết chuyển số thuế nộp thừa này sang kỳ tính thuế tiếp theo hoặc làm thủ tục hoàn thuế theo quy định.
4. Các trường hợp không phải nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh
Để giảm bớt thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, Tổng cục Thuế cũng làm rõ các trường hợp không thuộc diện phải nộp thuế vãng lai:
- Các công trình xây dựng, lắp đặt có giá trị dưới 1 tỷ đồng.
- Hoạt động bán hàng hóa phát sinh ngoài tỉnh nhưng việc giao nhận hàng hóa được thực hiện tại kho của trụ sở chính hoặc tại các chi nhánh đã đăng ký thuế trực tiếp.
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tiêu dùng tại chỗ hoặc dịch vụ phát sinh ngoài tỉnh nhưng không gắn liền với hoạt động xây dựng, lắp đặt hay chuyển nhượng bất động sản.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3907/TCT-KK đã tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc phân bổ nguồn lực tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế khi mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ra ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Đồng thời, văn bản này cũng giúp cơ quan thuế các địa phương tăng cường công tác quản lý nguồn thu, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót đối tượng chịu thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3907/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 08 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Hạ tầng và bất động sản Việt Nam
(Địa chỉ: Số 6 Nguyễn Công Hoan, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 01/CV/TCKT/VIID/0108 ngày 01/8/2016 của Công ty cổ phần Hạ tầng và bất động sản Việt Nam nêu vướng mắc về việc kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính) quy định về khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh:
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.”
- Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại Điểm c Khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”
Căn cứ các hướng dẫn trên, trường hợp Công ty cổ phần Hạ tầng và bất động sản Việt Nam có trụ sở chính tại Hà Nội; Công ty được chấp thuận đầu tư xây dựng dự án Khu đô thị mới tại tỉnh Quảng Ngãi theo Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 12/01/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi với tổng mức đầu tư trên 1 tỷ đồng. Nếu Công ty không thành lập đơn vị trực thuộc (chi nhánh, ban quản lý dự án,...) để quản lý dự án tại Quảng Ngãi thì Công ty không phải đăng ký thuế tại Quảng Ngãi. Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT vãng lai phát sinh tại Quảng Ngãi theo hướng dẫn tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Hạ tầng và bất động sản Việt Nam được biết và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3409/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3753/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4043/TCT-KK năm 2015 về vướng mắc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4057/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4852/TCT-DNL năm 2016 về kê khai nộp thuế của Chi nhánh Công ty Honda Việt Nam tại Hà Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 6096/TCT-DNL năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 995/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3193/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4408/TCT-KK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3409/TCT-KK năm 2015 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3753/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4043/TCT-KK năm 2015 về vướng mắc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Quyết định 16/QĐ-UBND năm 2016 chấp thuận đầu tư dự án Khu đô thị mới Nam Lê Lợi, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 8Công văn 4057/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 4852/TCT-DNL năm 2016 về kê khai nộp thuế của Chi nhánh Công ty Honda Việt Nam tại Hà Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 6096/TCT-DNL năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ cho, biếu, tặng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 995/TCT-DNL năm 2017 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3193/TCT-KK năm 2017 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 4408/TCT-KK năm 2018 về thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3907/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3907/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
