Giới thiệu về Công văn 3753/TCT-KK năm 2015
Công văn 3753/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 09 năm 2015 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định nghĩa vụ thuế, địa điểm nộp thuế và thủ tục khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi của Công văn 3753/TCT-KK
1. Xác định hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh
Văn bản làm rõ các trường hợp được xác định là hoạt động kinh doanh vãng lai ngoại tỉnh bao gồm:
- Người nộp thuế có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính.
- Các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
- Trường hợp doanh nghiệp có dự án xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh có giá trị bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên thì phải thực hiện kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai tại địa phương nơi có công trình.
2. Tỷ lệ tạm nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai
Công văn hướng dẫn cụ thể về tỷ lệ phần trăm (%) để tính thuế GTGT tạm nộp đối với hoạt động vãng lai ngoại tỉnh như sau:
- Mức tạm nộp là 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%.
- Mức tạm nộp là 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
3. Quy trình kê khai và nộp thuế GTGT vãng lai
Doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế vãng lai theo các bước cụ thể:
- Kê khai tại địa phương nơi có hoạt động vãng lai: Người nộp thuế sử dụng Tờ khai thuế GTGT tạm tính theo mẫu số 05/GTGT để kê khai doanh thu và số thuế GTGT tạm nộp với Chi cục Thuế quản lý địa bàn nơi có hoạt động kinh doanh vãng lai.
- Nộp tiền thuế: Doanh nghiệp nộp số thuế GTGT đã tính vào ngân sách nhà nước tại địa phương nơi phát sinh hoạt động vãng lai. Chứng từ nộp tiền thuế vãng lai là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế tại trụ sở chính.
4. Khấu trừ thuế GTGT vãng lai tại trụ sở chính
Để tránh đánh thuế trùng lặp, Tổng cục Thuế hướng dẫn phương thức khấu trừ số thuế vãng lai đã nộp:
- Khi kê khai thuế GTGT tại trụ sở chính (trên Tờ khai mẫu số 01/GTGT), người nộp thuế được tổng hợp số thuế GTGT đã nộp của hoạt động vãng lai ngoại tỉnh vào chỉ tiêu số [39] (Số thuế đã nộp vãng lai ngoại tỉnh) để giảm trừ số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính.
- Người nộp thuế phải đính kèm chứng từ nộp tiền thuế vãng lai ngoại tỉnh cùng với hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính để làm cơ sở đối chiếu, xác định số thuế được khấu trừ hợp pháp.
5. Xử lý các trường hợp đặc biệt và lưu ý cho doanh nghiệp
Công văn cũng lưu ý một số điểm quan trọng nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quản lý thuế:
- Đối với các công trình xây dựng, lắp đặt liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố mà không xác định được doanh thu cụ thể tại từng địa phương, doanh nghiệp cần liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn phân bổ tỷ lệ nộp thuế phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
- Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hợp đồng kinh tế, hóa đơn, chứng từ thanh toán và chứng từ nộp thuế vãng lai để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: Số: 3753/TCT-KK | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1614/CT-Ktra2 đề ngày 27/7/2015 của Cục Thuế Hà Tĩnh vướng mắc về việc hướng dẫn Công ty Cổ phần Toyota Vinh kê khai, nộp thuế GTGT vãng lai tại tỉnh Hà Tĩnh. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại:
Điểm a, điểm e, khoản 1, Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:
a) Sửa đổi điểm đ Khoản 1 Điều 11 như sau:
đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
e) Sửa đổi Khoản 6 Điều 11 như sau:
6. Khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế giá trị gia tăng tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế giá trị gia tăng với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
b) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
c) Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng.
d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo tờ khai thuế giá trị gia tăng của người nộp thuế tại trụ sở chính.”
Trường hợp Công ty cổ phần Toyota Vinh (Nghệ An) thuê mặt bằng nhà xưởng của Công ty Cổ phần Ô tô Hà Vinh (Hà Tĩnh) để thực hiện việc sửa chữa và kinh doanh sản phẩm xe ô tô Toyota mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại tỉnh Hà Tĩnh thì được coi là hoạt động kinh doanh bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty có trách nhiệm kê khai, nộp thuế GTGT 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT với cơ quan thuế quản lý địa phương tại tỉnh Hà Tĩnh.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh căn cứ các quy định nêu trên để hướng dẫn Công ty Cổ phần Toyota Vinh kê khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bán hàng tại tỉnh Hà Tĩnh phù hợp với quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3028/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3049/TCT-KK năm 2014 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1069/TCT-KK năm 2015 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3824/TCT-CS năm 2015 về phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4043/TCT-KK năm 2015 về vướng mắc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3048/TCT-KK năm 2014 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3375/TCT-KK năm 2014 xử lý thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3907/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3028/TCT-KK năm 2014 kê khai chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3049/TCT-KK năm 2014 kê khai nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1069/TCT-KK năm 2015 kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động bán hàng vãng lai ngoại tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3824/TCT-CS năm 2015 về phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4043/TCT-KK năm 2015 về vướng mắc kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3048/TCT-KK năm 2014 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3375/TCT-KK năm 2014 xử lý thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3907/TCT-KK năm 2016 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3753/TCT-KK năm 2015 hướng dẫn kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3753/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Đại Trí
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
