Tóm tắt Công văn 3886/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên
Công văn 3886/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Thuế địa phương và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến phương pháp xác định giá tính thuế tài nguyên, thẩm quyền ban hành bảng giá và trách nhiệm quản lý thuế của các cơ quan chức năng.
- Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên
- Giá tính thuế tài nguyên được xác định là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Đối với trường hợp tài nguyên khai thác chưa bán ra ngay mà phải qua quá trình sàng tuyển, chế biến sâu mới bán ra, giá tính thuế tài nguyên được xác định bằng giá bán sản phẩm sau chế biến trừ đi chi phí chế biến thực tế phát sinh nhưng không được thấp hơn giá tính thuế do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Trường hợp tài nguyên khai thác được sử dụng nội bộ, không phát sinh giao dịch mua bán trực tiếp, giá tính thuế sẽ được quy đổi theo giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm phát sinh.
- Thẩm quyền và trách nhiệm xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền và trách nhiệm ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương, đảm bảo phù hợp với khung giá do Bộ Tài chính quy định và sát với biến động của thị trường.
- Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Cục Thuế và các cơ quan liên quan để theo dõi sát sao biến động giá cả tài nguyên. Khi giá thị trường của tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm từ 20% trở lên, Sở Tài chính phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để điều chỉnh Bảng giá tính thuế cho phù hợp với thực tế.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù tại địa phương
- Đối với các loại tài nguyên mới được khai thác trên địa bàn mà chưa được quy định trong Bảng giá hiện hành của tỉnh, cơ quan thuế phối hợp với Sở Tài chính để xây dựng phương án giá tạm tính, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt bổ sung.
- Quy định rõ việc khấu trừ các chi phí hợp lý như chi phí vận chuyển, chi phí sàng tuyển đối với một số loại khoáng sản đặc thù nhằm đảm bảo tính khách quan và không gây gánh nặng thuế trùng lặp cho doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện và công tác quản lý thuế
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn các doanh nghiệp khai thác tài nguyên trên địa bàn thực hiện kê khai, nộp thuế tài nguyên đúng quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế tài nguyên, đặc biệt chú trọng kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí khấu trừ khi xác định giá tính thuế đối với tài nguyên đưa vào chế biến sâu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3886/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nghệ An.
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 2535/ĐCKS-KTĐCKS ngày 09/9/2015 của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam đề nghị cho ý kiến về giá tính thuế tài nguyên khoáng sản tại Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An; Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Nghệ An thực hiện công việc như sau:
- Tại khoản 4, Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên “4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 2, điểm b khoản 3 Điều này.”
- Tại khoản 4, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 27/3/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên quy định:
“4. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhưng không bán ra; hoặc không thực hiện đầy đủ chế độ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo chế độ quy định; tổ chức, cá nhân nộp thuế tài nguyên theo phương pháp ấn định hoặc trường hợp loại tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác nhưng do mô hình tổ chức, khai thác, sàng tuyển, tiêu thụ qua nhiều khâu độc lập nên không có đủ căn cứ để xác định giá bán tài nguyên khai thác thì áp dụng giá bán đơn vị tài nguyên do UBND cấp tỉnh tại địa phương có khai thác tài nguyên quy định cho từng thời kỳ để tính thuế tài nguyên.
Đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên khai thác không có căn cứ xác định giá tính thuế đơn vị tài nguyên thì giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định theo quy định tại khoản này.
Căn cứ đặc điểm, yêu cầu về xây dựng giá tính thuế tài nguyên tại địa phương, UBND cấp tỉnh có văn bản chỉ đạo, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên trình UBND cấp tỉnh quyết định.
Việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên phải đảm bảo phù hợp với hàm lượng, chất lượng, sản lượng của loại tài nguyên, tỷ lệ thu hồi tài nguyên, giá tài nguyên bán ra trên thị trường địa phương có tài nguyên khai thác và tham khảo thêm giá bán tài nguyên trên thị trường của địa phương lân cận.”
Căn cứ các quy định nêu trên, UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể giá tính thuế tài nguyên. Để trả lời việc xây dựng giá tính thuế tài nguyên đối với đá hoa, đá vôi trắng quy định tại Quyết định số 75/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của UBND tỉnh Nghệ An theo đề nghị của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam tại Công văn số 2535/ĐCKS-KTĐCKS ngày 09/9/2015; Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế báo cáo UBND tỉnh Nghệ An chỉ đạo Sở Tài chính là đơn vị chủ trì xây dựng phương án giá tính thuế tài nguyên có văn bản báo cáo UBND cấp tỉnh trả lời đơn vị.
(Gửi kèm theo Công văn số 2535/ĐCKS-KTĐCKS ngày 09/9/2015 của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.)
Tổng cục Thuế để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1867/TCT-CS năm 2016 về giải đáp vướng mắc thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1879/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 34504/CT-HTr năm 2016 về kê khai và nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với công tác thi công nền đường gói thầu A5- Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5166/TCT-CS năm 2016 về cách quy đổi giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 50/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên 2009
- 2Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 75/2014/QĐ-UBND về bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Công văn 1867/TCT-CS năm 2016 về giải đáp vướng mắc thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1879/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 34504/CT-HTr năm 2016 về kê khai và nộp thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường đối với công tác thi công nền đường gói thầu A5- Dự án xây dựng đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5166/TCT-CS năm 2016 về cách quy đổi giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3886/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3886/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/09/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
