Giới thiệu về Công văn 5166/TCT-CS
Công văn 5166/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các doanh nghiệp khai thác khoáng sản về phương pháp quy đổi giá tính thuế tài nguyên. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc trong việc xác định giá tính thuế đối với các loại tài nguyên khai thác chưa có giá bán đơn vị sản phẩm nguyên chất hoặc phải qua quá trình chế biến sâu trước khi tiêu thụ.
Nguyên tắc xác định giá tính thuế tài nguyên
Theo nội dung hướng dẫn, việc xác định giá tính thuế tài nguyên phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Trường hợp bán trực tiếp tài nguyên khai thác: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Trường hợp tài nguyên phải qua chế biến mới bán ra: Nếu không có giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên nguyên chất, giá tính thuế tài nguyên được xác định bằng cách quy đổi từ giá bán sản phẩm chế biến công nghiệp trừ đi các chi phí chế biến phát sinh hợp lý.
- Yêu cầu về tính nhất quán: Phương pháp quy đổi và các chỉ tiêu chi phí dùng để quy đổi phải được thực hiện nhất quán trong năm tài chính và phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp quy đổi giá tính thuế tài nguyên cụ thể
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức quy đổi giá tính thuế đối với sản phẩm tài nguyên đã qua chế biến công nghiệp như sau:
- Công thức quy đổi cơ bản: Giá tính thuế tài nguyên được xác định bằng giá bán đơn vị sản phẩm chế biến trừ đi chi phí chế biến phát sinh tại khâu chế biến công nghiệp. Giá trị sau quy đổi không được thấp hơn mức giá tính thuế tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại bảng giá tính thuế tài nguyên địa phương.
- Các khoản chi phí được trừ khi quy đổi: Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung phục vụ cho hoạt động chế biến, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong khâu chế biến, và các chi phí hợp lý khác liên quan trực tiếp đến quá trình chế biến sản phẩm.
- Chi phí không được trừ: Các chi phí liên quan đến khâu khai thác, vận chuyển tài nguyên từ nơi khai thác đến nơi chế biến không được trừ khi tính toán giá quy đổi này.
- Xác định tỷ lệ quy đổi sản phẩm: Trường hợp từ một loại tài nguyên khai thác chế biến ra nhiều loại sản phẩm khác nhau, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ chi phí chế biến cho từng loại sản phẩm theo tỷ lệ doanh thu hoặc sản lượng tương ứng để xác định giá quy đổi chính xác cho từng dòng sản phẩm.
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật về thuế tài nguyên, Công văn 5166/TCT-CS nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với người nộp thuế: Doanh nghiệp khai thác tài nguyên có trách nhiệm tự kê khai, tính và nộp thuế tài nguyên theo đúng phương pháp quy đổi quy định. Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán chứng minh chi phí chế biến thực tế phát sinh để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quy đổi giá tính thuế tài nguyên của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai chi phí chế biến không hợp lý hoặc không có chứng từ hợp lệ nhằm hạ thấp giá tính thuế tài nguyên, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5166/TCT-CS | Hà Nội, ngày 08 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam.
Trả lời Công văn số 2559/ĐCKS-KTĐCKS ngày 20/9/2016 của Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam về cách quy đổi giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo giá tính thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, tại khoản 5, Điều 3 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28/11/2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản quy định: “5. Mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (R) được quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị quặng nguyên khai của khu vực khoáng sản được phép khai thác, Giá trị này được xác định trên cơ sở các yếu tố trữ lượng địa chất, giá tính thuế tài nguyên và các hệ số thu hồi khoáng sản liên quan đến phương pháp khai thác, điều kiện kinh tế - xã hội.”
Tại Điều 7 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP nêu trên quy định: “- Điều 7. Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
Giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản được xác định theo giá tính thuê tài nguyên do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xây dựng, công bố và tại thời điểm tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản còn hiệu lực. Cụ thể quy định như sau:
1. Mỗi loại khoáng sản trong một khu vực khai thác khoáng sản chỉ áp dụng một mức giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản.
2. Trường hợp trong một khu vực khai thác khoáng sản, sản phẩm sau khai thác có nhiều loại và mỗi loại có mức giá khác nhau, thì áp dụng giá trị trung bình các mức giá.
3. Đối với loại khoáng sản chưa có giá tính thuế tài nguyên hoặc phải điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên do không còn phù hợp theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng giá; Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.”
Căn cứ các quy định nêu trên, thì giá tính thuế đối với tài nguyên khai thác được xác định ở khâu nào thì sản lượng tính thuế tài nguyên áp dụng tại khâu đó. Trong khi đó, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) giá trị quặng nguyên khai và giá tính thuế tài nguyên.
Vì vậy, đối với loại khoáng sản mà UBND cấp tỉnh ban hành giá tính thuế tài nguyên áp dụng đối với tinh quặng, không quy định giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản nguyên khai, thì UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, công bố giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 203/2013/NĐ-CP.
Tổng cục Thuế đề nghị Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng thống nhất với Bộ Tài chính nghiên cứu, ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 203/2013/NĐ-CP về việc xác định giá tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản để thực hiện thống nhất.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4949/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên khai thác nước ngầm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2056/BTC-TCT năm 2016 về thực hiện giá tính thuế tài nguyên trong thời gian Bộ Tài chính ban hành Khung giá tính thuế tài nguyên
- 3Công văn 3886/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 6148/TCT-CS năm 2016 xác định sản phẩm tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1114/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên, giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm gỗ khai thác bán ra phát sinh năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1523/TCT-CS năm 2017 xây dựng giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 371/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên đối với quặng felspat qua chế biến (bột quặng felspat) vận chuyển tiêu thụ theo hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 203/2013/NĐ-CP quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
- 2Công văn 4949/TCT-CS năm 2015 giải đáp vướng mắc về giá tính thuế tài nguyên khai thác nước ngầm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2056/BTC-TCT năm 2016 về thực hiện giá tính thuế tài nguyên trong thời gian Bộ Tài chính ban hành Khung giá tính thuế tài nguyên
- 4Công văn 3886/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 6148/TCT-CS năm 2016 xác định sản phẩm tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1114/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên, giá tính thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với sản phẩm gỗ khai thác bán ra phát sinh năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1523/TCT-CS năm 2017 xây dựng giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 371/TCT-CS năm 2017 về giá tính thuế tài nguyên đối với quặng felspat qua chế biến (bột quặng felspat) vận chuyển tiêu thụ theo hợp đồng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 5166/TCT-CS năm 2016 về cách quy đổi giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 5166/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/11/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phi Vân Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
