Giới thiệu về Công văn 1879/TCT-CS năm 2016
Công văn 1879/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước thiên nhiên. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đối tượng chịu thuế, giá tính thuế và phương pháp áp dụng thuế suất đối với nguồn nước thiên nhiên phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và phát điện.
Các nội dung trọng tâm về chính sách thuế tài nguyên nước
Dưới đây là các nội dung cốt lõi được phân tích và hướng dẫn chi tiết trong văn bản nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế tài nguyên:
- Xác định đối tượng chịu thuế tài nguyên nước: Nước thiên nhiên bao gồm nước mặt và nước dưới đất thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên khi được khai thác, sử dụng cho các mục đích sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Các trường hợp khai thác nước phục vụ cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp hoặc sinh hoạt của hộ gia đình được xem xét miễn, giảm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Căn cứ tính thuế tài nguyên: Thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên được xác định dựa trên sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế tài nguyên đơn vị và thuế suất thuế tài nguyên do Nhà nước quy định tại từng thời điểm.
- Xác định sản lượng tài nguyên tính thuế: Đối với nước thiên nhiên khai thác, sản lượng tính thuế là thể tích nước thực tế khai thác được xác định bằng đồng hồ đo hoặc các phương pháp đo đạc hợp pháp khác được cơ quan quản lý nhà nước chấp thuận. Trường hợp không có đồng hồ đo, cơ quan thuế sẽ thực hiện ấn định sản lượng dựa trên công suất thiết kế hoặc định mức tiêu hao nước của ngành nghề tương ứng.
- Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, giá tính thuế là giá bán điện thương phẩm bình quân. Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất, kinh doanh khác, giá tính thuế được áp dụng theo Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, đảm bảo không thấp hơn khung giá do Bộ Tài chính quy định.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất: Thuế suất thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên được áp dụng theo biểu thuế suất hiện hành do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, phân biệt rõ ràng giữa nước mặt và nước dưới đất, cũng như mục đích sử dụng (như sản xuất nước sạch, phát điện, hoặc dùng cho các hoạt động dịch vụ, sản xuất công nghiệp khác).
Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo việc tuân thủ pháp luật thuế tài nguyên được nghiêm túc và minh bạch, Công văn 1879/TCT-CS nhấn mạnh các yêu cầu quản lý sau:
- Nghĩa vụ của người nộp thuế: Các tổ chức, cá nhân khai thác nước thiên nhiên phải thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tài nguyên đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế. Doanh nghiệp có trách nhiệm lắp đặt thiết bị đo lường đạt chuẩn để tự xác định chính xác sản lượng nước khai thác thực tế.
- Vai trò giám sát của cơ quan thuế: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra, giám sát sản lượng khai thác thực tế của các đơn vị trên địa bàn. Đồng thời, cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra việc kê khai và nộp thuế tài nguyên nhằm chống thất thu ngân sách nhà nước.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi khai thác tài nguyên nước trái phép, không kê khai hoặc kê khai không trung thực về sản lượng và giá tính thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 1879/TCT-CS năm 2016 đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong việc áp dụng chính sách thuế tài nguyên nước. Văn bản không chỉ giúp các doanh nghiệp chủ động trong việc lập kế hoạch tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế, mà còn hỗ trợ cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp quản lý, tránh tình trạng áp dụng sai lệch quy định, góp phần bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên nước quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1879/TCT-CS | Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Trả lời Công văn số 95/CT-THNVDT ngày 13/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về vướng mắc kê khai, nộp thuế tài nguyên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17/11/2010 của Quốc hội quy định:
“Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh
Khoáng sản là dầu khí; khoáng sản là nước thiên nhiên không phải là nước khoáng, nước nóng thiên nhiên không thuộc phạm vi Điều chỉnh của Luật này.”
- Tại Khoản 1 Điều 44 Luật tài nguyên nước số 17/2012/QH13 của Quốc hội quy định:
“Điều 44. Đăng ký, cấp phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước
1. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước không phải đăng ký, không phải xin phép:
a) Khai thác, sử dụng nước cho sinh hoạt của hộ gia đình;
b) Khai thác, sử dụng nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
…”
- Tại Điểm a Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành một số Điều của Luật Tài nguyên nước quy định:
“Điều 16. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép
2. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước với quy mô nhỏ cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 44 của Luật tài nguyên nước bao gồm:
a) Khai thác nước dưới đất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 44 của Luật tài nguyên nước;”
- Tại Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên:
+ Khoản 5 Điều 2 quy định:
“Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định, bao gồm:
5. Nước thiên nhiên, bao gồm: Nước mặt và nước dưới đất; trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp và nước biển để làm mát máy.
…”
+ Điều 3 quy định:
“Điều 3. Người nộp thuế
Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này. Người nộp thuế tài nguyên (dưới đây gọi chung là người nộp thuế - NNT) trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
1. Đối với hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản thì người nộp thuế là tổ chức, hộ kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, được phép hợp tác với tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên và có quy định riêng về người nộp thuế thì người nộp thuế tài nguyên được xác định theo văn bản đó.
Trường hợp tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác khoáng sản, sau đó có văn bản giao cho các đơn vị trực thuộc thực hiện khai thác tài nguyên thì mỗi đơn vị khai thác là người nộp thuế tài nguyên.
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nước dưới đất phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với quy mô không vượt quá 10 m3/ngày đêm không phải đăng ký, không cấp Giấy phép khai thác tài nguyên theo Luật Tài nguyên nước thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.
Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên khác như: đất, đá, cát, sỏi sông... nhưng không được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác thì xử lý theo quy định tại Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi chỉ đạo cơ quan chức năng thực hiện kiểm tra, quản lý tài nguyên tại địa phương theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4590/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1026/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách thuế tài nguyên đối với nước biển dùng để làm mát xử lý thành nước ngọt phục vụ trong nhà máy nhiệt điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1556/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1590/TCT-CS năm 2016 chính sách thuế về khiếu nại kết luận thanh tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3886/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3399/TCT-CS năm 2014 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với Laterit do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2566/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Luật tài nguyên nước 2012
- 3Nghị định 142/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
- 4Nghị định 201/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật tài nguyên nước
- 5Thông tư 152/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế tài nguyên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 4590/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1026/TCT-CS năm 2016 giải đáp chính sách thuế tài nguyên đối với nước biển dùng để làm mát xử lý thành nước ngọt phục vụ trong nhà máy nhiệt điện do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1556/TCT-CS năm 2016 giải đáp vướng mắc về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1590/TCT-CS năm 2016 chính sách thuế về khiếu nại kết luận thanh tra do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3886/TCT-CS năm 2015 về giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3399/TCT-CS năm 2014 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với Laterit do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 2566/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1879/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1879/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/05/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
