Giới thiệu về Công văn 3399/TCT-CS năm 2014
Công văn 3399/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác đất laterit (laterit). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp khai thác khoáng sản và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương pháp phân loại, áp thuế và thu phí đối với loại tài nguyên này.
- Xác định đối tượng chịu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với Laterit
- Laterit được xác định là một loại khoáng sản làm phụ gia điều chỉnh trong sản xuất xi măng hoặc sử dụng cho các mục đích công nghiệp, xây dựng khác. Do đó, hoạt động khai thác laterit thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định của Luật Thuế tài nguyên.
- Đồng thời, hoạt động khai thác loại khoáng sản này cũng thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Hướng dẫn áp dụng thuế tài nguyên đối với Laterit
- Căn cứ tính thuế: Thuế tài nguyên đối với laterit được xác định dựa trên sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị tài nguyên và thuế suất thuế tài nguyên.
- Xác định thuế suất: Thuế suất thuế tài nguyên đối với laterit được áp dụng theo biểu thuế tài nguyên hiện hành đối với nhóm khoáng sản kim loại hoặc phi kim loại tùy thuộc vào hàm lượng và mục đích sử dụng thực tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Giá tính thuế tài nguyên: Được xác định là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán thì xác định theo giá bán của loại tài nguyên tương đương hoặc theo quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Hướng dẫn áp dụng phí bảo vệ môi trường đối với Laterit
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động khai thác laterit hợp pháp hoặc không hợp pháp đều có nghĩa vụ kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường.
- Mức phí áp dụng: Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác laterit được áp dụng theo biểu mức phí đối với khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường hoặc khoáng sản khác theo quy định của Nghị định về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản hiện hành tại thời điểm khai thác.
- Phương pháp tính phí: Số phí bảo vệ môi trường phải nộp được tính bằng sản lượng khoáng sản khai thác thực tế nhân với mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp khai thác
- Đối với doanh nghiệp: Có trách nhiệm tự kê khai, tính và nộp đầy đủ thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước theo đúng sản lượng và đơn giá quy định. Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ hồ sơ, giấy phép khai thác khoáng sản khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra.
- Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định rõ tính chất, thành phần và mục đích sử dụng của loại đất laterit được khai thác trên địa bàn, từ đó áp dụng đúng mã thuế và mức phí bảo vệ môi trường, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3399/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2014 |
Kính gửi: Kiểm toán Nhà nước
Trả lời Công văn số 575/KTNN-CNVI ngày 01/07/2014 của Kiểm toán nhà nước về thuế tài nguyên và phí môi trường đối với Laterit, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về thuế tài nguyên:
- Tại Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên quy định:
“1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên.
2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
...2.4. Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công, không có giấy phép tài nguyên, nhưng trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác tiêu thụ (như nhận thầu nạo vét kênh, mương, hồ, đầm có phát sinh sản lượng cát, đất, bùn bán ra; khai thác đá dùng chế biến làm vật liệu xây dựng thi công công trình) thì đều phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương khai thác tài nguyên...”
Về phí bảo vệ môi trường:
- Căn cứ Khoản 2 Mục I Thông tư số 67/2008/TT-BTC ngày 21/7/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Bộ Tài chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, quy định:
“2. Số lượng Khoáng sản khai thác để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo ...) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp ...). Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng tuyển, chế biến trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn để quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm tiêu thụ ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí, bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cho phù hợp.”
- Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, quy định (Hiệu lực thi hành từ 01/01/2012):
“2. Số lượng khoáng sản khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là:
a) Đối với khoáng sản không kim loại:
Số lượng khoáng sản không kim loại khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo ...) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp ...). Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế địa phương để trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản không kim loại cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp trong quá trình khai thác mỏ đá vôi tại khu mỏ Tà Thiết, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước của Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên 1 ngoài đá vôi còn thu được sản phẩm đồng hành khi bóc lớp tầng phủ là đá Laterit thì:
- Về thuế tài nguyên:
Trường hợp Công ty Cổ phần Xi măng Vicem Hà Tiên 1 không có Giấy phép khai thác đối với đá Laterit nhưng trong quá trình khai thác mỏ đá vôi có phát sinh sản lượng đá Laterit tiêu thụ (bán ra hoặc sử dụng để sản xuất) thì Công ty phải kê khai, nộp thuế tài nguyên đối với sản lượng đá Laterit thực tế đã tiêu thụ.
- Về phí bảo vệ môi trường:
Căn cứ tình hình thực tế khai thác, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục Thuế để trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ quy đổi số lượng đá Laterit ra số lượng khoáng sản nguyên khai đảm bảo đúng với thực tế của mỏ và phù hợp với quy định để làm cơ sở tính phí.
Tổng cục Thuế trả lời để Kiểm toán nhà nước được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3645/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 55/TCT-CS kê khai nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1879/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định …/2016/NĐ-CP ngày …/…/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 978/TCT-CS năm 2017 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 3645/TCT-CS về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Thông tư 67/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 63/2008/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật thuế tài nguyên năm 2009
- 4Thông tư 105/2010/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế tài nguyên và Nghị định 50/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 55/TCT-CS kê khai nộp thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1879/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định …/2016/NĐ-CP ngày …/…/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 978/TCT-CS năm 2017 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường khai thác khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3399/TCT-CS năm 2014 về thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với Laterit do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3399/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/08/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Cao Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
