Tổng quan về Công văn 3824/TCT-CS năm 2023
Công văn 3824/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải đáp các vướng mắc và thống nhất thực hiện chính sách thuế. Trọng tâm của văn bản xoay quanh các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư, giúp doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn về dòng tiền và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
1. Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được xét hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Dự án đầu tư phải là dự án mới đang trong giai đoạn đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo đúng tiến độ quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư phải được thực hiện bởi cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý cơ quan thuế các cấp kiểm tra chặt chẽ các trường hợp không thuộc diện được hoàn thuế GTGT để tránh thất thoát ngân sách nhà nước:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản chuyên ngành.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
3. Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào
Văn bản làm rõ nguyên tắc phân bổ và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các dự án đầu tư có tính chất phức tạp:
- Thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được hạch toán riêng biệt với hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.
- Trường hợp không hạch toán riêng được, cơ sở kinh doanh phải thực hiện phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT theo quy định chung.
- Việc kê khai, hoàn thuế phải tuân thủ đúng mẫu biểu và thời hạn quy định tại Luật Quản lý thuế và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3824/TCT-CS năm 2023 đóng vai trò là cẩm nang pháp lý giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương án xử lý hồ sơ hoàn thuế, giảm thiểu sự chồng chéo và chậm trễ trong giải quyết thủ tục hành chính. Đối với doanh nghiệp, văn bản này giúp làm rõ các tiêu chí kỹ thuật để chủ động rà soát hồ sơ, đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ và đẩy nhanh tiến độ hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư trọng điểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3824/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3822/CTBRV-TTKT2 ngày 8/6/2023 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về chi phí trích trước đối với bất động sản thuê lại đối với Công ty TNHH The Forest City (gọi tắt là Công ty). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Pháp luật về kế toán
- Căn cứ quy định tại đoạn 08d Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 - Chuẩn mực chung (VAS 01);
- Căn cứ quy định tại đoạn 44 VAS 01 quy định nguyên tắc ghi nhận chi phí;
- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 54 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 về chi phí trích trước.
Như vậy, theo quy định của pháp luật về kế toán thì doanh thu chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế còn chi phí phải được ghi nhận ngay khi có bằng chứng về khả năng phát sinh và xác định được một cách đáng tin cậy. Doanh nghiệp chỉ thực hiện trích trước đối với các khoản chi phí sản xuất kinh doanh tại khoản 1 Điều 54 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
2. Về pháp luật thuế
- Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Luật thuế TNDN;
- Căn cứ quy định tại Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về Luật thuế TNDN;
- Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC nêu trên sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về Luật thuế TNDN;
- Tại Đơn kiến nghị khẩn cấp ngày 18/11/2022 của Công ty gửi Kiểm toán Nhà nước và Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có nêu: ‘'tại ngày Công ty bàn giao Shophouse cho khách hàng thì Công ty và khách hàng đã ký tiếp hợp đồng thuê bất động sản nhằm thực hiện nghĩa vụ mà Công ty đã cam kết với khách hàng tại hợp đồng mua bán tài sản...; đồng thời đã chi trả tiền thuê cố định cho khách hàng theo Hợp đồng”.
Tuy nhiên, tại thông báo số 89/TB-KV XIII ngày 15/2/2023 của Kiểm toán Nhà nước về việc thông báo kết luận, kiến nghị kiểm toán qua đối chiếu tại Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu (trang 2), Kiểm toán nhà nước nêu: “Công ty chưa thực hiện ký hợp đồng thuê lại 78 bất động sản, chưa phát sinh hoạt động cho thuê lại và chưa trả tiền thuê cho khách hàng trong 5 năm như đã cam kết nên đồng nghĩa với việc doanh nghiệp chưa phát sinh doanh thu từ cho thuê bất động sản trên”.
Theo các quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh đã ghi nhận doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa phát sinh đầy đủ chi phí thì được trích trước các khoản chi phí theo quy định vào chi phí được trừ tương ứng với doanh thu đã ghi nhận khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, trong đó các khoản trích trước bao gồm: các khoản trích trước đối với hoạt động đã tính doanh thu nhưng còn tiếp tục phải thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng (kể cả trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, hoạt động kinh doanh dịch vụ trong nhiều năm nhưng có thu tiền trước của khách hàng và đã tính toàn bộ vào doanh thu của năm thu tiền) và các khoản trích trước khác.
Do đó, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu kiểm tra tình hình thực tế phát sinh của đơn vị như thực tế Công ty đã kí hợp đồng thuê lại 78 bất động sản với người mua hay chưa, đã phát sinh việc trả tiền như đã cam kết với khách hàng tại hợp đồng mua bán chưa; đồng thời, thực tế hoạt động cho thuê lại bất động sản Công ty đã hạch toán doanh thu cho thuê tài sản như thế nào....Từ đó, Cục Thuế xác định khoản chi phí phải trả cho khách hàng tương ứng với tiền thuê lại BĐS trong 5 năm (2023-2027) có được xác định là khoản chi phí được trừ hay không để đảm bảo phù hợp quy định về chi phí trích trước và nguyên tắc doanh thu phù hợp chi phí quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3301/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3275/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3299/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4344/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3301/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3275/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3299/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4344/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3824/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3824/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/08/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Mạnh Thị Tuyết Mai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
