Giới thiệu về Công văn 3771/GSQL-GQ1 năm 2018
Công văn 3771/GSQL-GQ1 được Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành vào ngày 21 tháng 08 năm 2018 nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các doanh nghiệp thực hiện thống nhất việc khai báo hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc khai báo chỉ tiêu thông tin trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, đặc biệt là việc liên kết giữa tờ khai xuất khẩu và tờ khai nhập khẩu tại chỗ.
Quy định chi tiết về khai báo chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan
Để đảm bảo công tác quản lý và theo dõi sát sao luồng hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, Cục Giám sát quản lý về Hải quan đã đưa ra các hướng dẫn cụ thể đối với việc khai báo các chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử:
- Khai báo mã số quản lý nội bộ: Đối với tờ khai xuất khẩu tại chỗ, người khai hải quan phải khai báo thông tin mã quản lý nội bộ của doanh nghiệp theo đúng cú pháp quy định. Cụ thể, tại chỉ tiêu "Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp", người khai hải quan nhập mã "#&XKTC" tiếp sau đó là số tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng đã thông quan hoặc giải phóng hàng.
- Đối với tờ khai nhập khẩu tại chỗ: Người khai hải quan thực hiện khai báo tại chỉ tiêu "Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp" bằng cách nhập mã "#&NKTC" tiếp sau đó là số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng.
- Trường hợp chưa có số tờ khai đối ứng: Trong trường hợp tại thời điểm khai báo chưa có số tờ khai đối ứng, doanh nghiệp thực hiện khai báo theo hướng dẫn tạm thời hoặc cập nhật thông tin bổ sung sau khi có số tờ khai chính thức theo quy định của pháp luật hải quan hiện hành.
Mục đích và ý nghĩa của việc chuẩn hóa khai báo
Việc áp dụng thống nhất cú pháp khai báo theo Công văn 3771/GSQL-GQ1 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Tự động hóa quá trình đối chiếu: Giúp hệ thống VNACCS/VCIS tự động nhận diện, đối chiếu và kiểm tra tính hợp lệ giữa tờ khai xuất khẩu tại chỗ và tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng mà không cần sự can thiệp thủ công của công chức hải quan.
- Rút ngắn thời gian thông quan: Giảm thiểu tối đa thời gian chờ đợi đối chiếu chứng từ giấy, từ đó đẩy nhanh tiến độ thông quan hàng hóa, tiết kiệm chi phí logistics cho doanh nghiệp.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước: Hạn chế tình trạng gian lận thương mại, lợi dụng chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ, đồng thời tạo cơ sở dữ liệu đồng bộ phục vụ công tác thống kê, thanh tra, kiểm tra sau thông quan.
Trách nhiệm triển khai thực hiện của các đơn vị
Để văn bản được thực thi hiệu quả và đồng bộ trên phạm vi cả nước, Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu:
- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và hướng dẫn chi tiết nội dung Công văn này đến toàn thể cán bộ công chức hải quan tại các chi cục trực thuộc và các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý.
- Cán bộ công chức hải quan: Thực hiện kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc khai báo của doanh nghiệp; kịp thời hỗ trợ, giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình doanh nghiệp thực hiện khai báo theo cú pháp mới.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Chủ động nghiên cứu, cập nhật phần mềm khai báo hải quan và tuân thủ nghiêm túc hướng dẫn khai báo để tránh các lỗi hệ thống gây chậm trễ trong quá trình làm thủ tục hải quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3771/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty cổ phần kinh doanh và xuất nhập khẩu Quốc tế.
(Đ/c: J3, nhà khách Chính phủ La Thành, 218 Đội Cấn, Liễu Giai, Ba Đình, Hà Nội)
Trả lời công văn số 08/HEB ngày 15/11/2018 của Công ty cổ phần kinh doanh và xuất nhập khẩu Quốc tế (Công ty HEB) về việc hướng dẫn thủ tục hải quan, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ và khoản 2 Điều 16 Thông tư số, 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trường hợp Công ty HEB (Việt Nam) mua hàng của Công ty A (nước ngoài) bán cho Công ty B (Việt Nam) đồng thời chỉ định Công ty B nhận hàng từ Công ty A thì Công ty B có thể trực tiếp hoặc thông qua đại lý hải quan để làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo đúng quy định và được sử dụng hóa đơn do Công ty HEB phát hành để làm thủ tục. Khi Công ty B làm thủ tục hải quan thì các chỉ tiêu thông tin được khai báo như sau:
- Người xuất khẩu: là người gửi hàng từ nước ngoài (là Công ty A nếu Công ty A trực tiếp gửi hàng, là nhà cung cấp của Công ty A nếu nhà cung cấp của Công ty A trực tiếp gửi hàng) và phải được thể hiện trên các chứng từ giao nhận hàng hóa;
- Người nhập khẩu: là người nhận hàng ở Việt Nam (là Công ty B nếu công ty B trực tiếp nhận hàng);
- Về các chứng từ cần xuất trình trong bộ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC, trong đó thể hiện người nhận hàng là người thực sự nhận hàng ở Việt Nam.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến để Công ty cổ phần kinh doanh và xuất nhập khẩu Quốc tế được biết./.
|
| KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3048/GSQL-GQ2 năm 2017 về hướng dẫn khai báo trên tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 1283/GSQL-GQ2 năm 2018 về khai báo loại hình tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 3Công văn 4725/TCHQ-TXNK năm 2018 về giải tỏa cưỡng chế mở tờ khai và khai báo hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3843/GSQL-GQ1 năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 39/2018/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 4087/GSQL-GQ3 năm 2018 về hướng dẫn khai báo hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 1091/TXNK-TGHQ năm 2019 về khai báo giá chính thức do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3048/GSQL-GQ2 năm 2017 về hướng dẫn khai báo trên tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 1283/GSQL-GQ2 năm 2018 về khai báo loại hình tờ khai hải quan do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 6Công văn 4725/TCHQ-TXNK năm 2018 về giải tỏa cưỡng chế mở tờ khai và khai báo hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3843/GSQL-GQ1 năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 39/2018/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 4087/GSQL-GQ3 năm 2018 về hướng dẫn khai báo hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1091/TXNK-TGHQ năm 2019 về khai báo giá chính thức do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 3771/GSQL-GQ1 năm 2018 về khai báo hải quan do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3771/GSQL-GQ1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2018
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Vũ Lê Quân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
