Công văn 3736/TXNK-CST được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu vào năm 2019, đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Văn bản này nhằm thống nhất quy trình thực hiện giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp, đảm bảo việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế được diễn ra minh bạch, đúng đối tượng và đúng trình tự pháp luật.
Nội dung cốt lõi về hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế
- Mục đích của việc thông báo: Việc thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế là thủ tục bắt buộc để cơ quan hải quan có cơ sở kiểm tra, giám sát và thực hiện việc miễn thuế nhập khẩu (đặc biệt là hàng hóa tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư) theo đúng quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
- Đối tượng thực hiện: Các tổ chức, cá nhân có dự án đầu tư thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu hoặc các trường hợp được miễn thuế khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Thẩm quyền giải quyết: Cục Thuế xuất nhập khẩu phối hợp cùng các Chi cục Hải quan nơi đăng ký Danh mục miễn thuế chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và phản hồi về tính hợp lệ của hồ sơ do doanh nghiệp nộp.
Phân tích các nội dung trọng tâm trong phần mở đầu và các điều khoản đầu
Dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế và thủ tục hải quan đối với hàng hóa miễn thuế, các nội dung hướng dẫn ban đầu của Công văn tập trung vào các vấn đề pháp lý sau:
- Yêu cầu về thành phần hồ sơ: Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ các chứng từ chứng minh quyền được hưởng ưu đãi thuế. Hồ sơ thông thường bao gồm công văn đề nghị thông báo Danh mục miễn thuế, bản danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu kèm theo phiếu theo dõi trừ lùi, và các tài liệu kỹ thuật, giấy chứng nhận đầu tư liên quan.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Doanh nghiệp phải hoàn thành việc thông báo Danh mục miễn thuế trước khi tiến hành đăng ký tờ khai hải quan đầu tiên của lô hàng nhập khẩu thuộc danh mục đó. Việc nộp muộn hoặc không thông báo trước khi làm thủ tục hải quan sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi miễn thuế của doanh nghiệp.
- Phương thức nộp và tiếp nhận: Khuyến khích thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan để rút ngắn thời gian xử lý. Trong các trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc theo quy định đặc thù, doanh nghiệp mới thực hiện nộp hồ sơ giấy trực tiếp.
- Trách nhiệm của người nộp thuế: Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã kê khai trong hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, cũng như việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích được miễn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3736/TXNK-CST | Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Nghệ An.
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 1121/HQNA-NV ngày 24/4/2016 của Cục Hải quan tỉnh Nghệ An báo cáo vướng mắc về hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế. Về vấn đề này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 11 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định về miễn thuế:
“11. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được.
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng”.
Căn cứ khoản 3 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, quy định về hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế:
“3. Hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, gồm:
a) Công văn thông báo Danh mục miễn thuế nêu rõ cơ sở xác định hàng hóa miễn thuế theo Mẫu số 05 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
b) Danh mục miễn thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp hệ thống gặp sự cố hoặc thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy: Danh mục miễn thuế theo Mẫu số 06 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 02 bản chính, Phiếu theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 07 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị tương đương, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
d) Bản trích lục luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật hoặc bản thuyết minh dự án: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan...”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp thực hiện đăng ký Danh mục miễn thuế cho Dự án đầu tư mở rộng thì hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, trong đó có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của Dự án đầu tư mở rộng hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương.
Cục Thuế xuất nhập khẩu thông báo để Cục Hải quan tỉnh Nghệ An biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2681/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế hàng nhập khẩu theo Danh mục miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2Công văn 149/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3Công văn 2797/GSQL-GQ3 năm 2018 về nhập khẩu mặt hàng ngoài danh mục miễn thuế của đối tượng ngoại giao do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3864/TXNK-CST năm 2019 về quản lý, sửa đổi Danh mục miễn thuế trên hệ thống VNACCS do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 6425/TCHQ-TXNK năm 2019 về thông báo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 302/TCHQ-TXNK năm 2021 về thủ tục, hồ sơ miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của các dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 2Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 3Công văn 2681/TXNK-CST năm 2017 xử lý thuế hàng nhập khẩu theo Danh mục miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4Công văn 149/TXNK-CST năm 2018 về hàng hóa nhập khẩu trước khi thông báo Danh mục miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 2797/GSQL-GQ3 năm 2018 về nhập khẩu mặt hàng ngoài danh mục miễn thuế của đối tượng ngoại giao do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 3864/TXNK-CST năm 2019 về quản lý, sửa đổi Danh mục miễn thuế trên hệ thống VNACCS do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 6425/TCHQ-TXNK năm 2019 về thông báo Danh mục miễn thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 302/TCHQ-TXNK năm 2021 về thủ tục, hồ sơ miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của các dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3736/TXNK-CST năm 2019 về hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- Số hiệu: 3736/TXNK-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/05/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế xuất nhập khẩu
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
