Giới thiệu về Công văn 3693/TCT-TNCN năm 2017
Công văn 3693/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xác định tình trạng cư trú đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Việc xác định đúng tình trạng cư trú (cá nhân cư trú hoặc cá nhân không cư trú) là cơ sở pháp lý cốt lõi để áp dụng đúng phương pháp tính thuế, thuế suất và các quyền lợi về giảm trừ gia cảnh đối với thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
Các nguyên tắc xác định cá nhân cư trú theo quy định hiện hành
Theo hướng dẫn tại Công văn và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan (như Thông tư 111/2013/TT-BTC), một cá nhân nước ngoài được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi được tính là 01 ngày.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú; hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Hướng dẫn cụ thể về xác định tình trạng cư trú khi có nhà thuê trên 90 ngày nhưng ở dưới 183 ngày
Công văn 3693/TCT-TNCN tập trung giải quyết vướng mắc phổ biến đối với trường hợp người nước ngoài có hợp đồng thuê nhà tại Việt Nam từ 90 ngày trở lên nhưng thực tế thời gian có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế. Hướng dẫn xử lý cụ thể như sau:
- Trường hợp chứng minh được là đối tượng cư trú của nước khác: Nếu cá nhân nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (thuê nhà từ 90 ngày trở lên) nhưng thực tế ở Việt Nam dưới 183 ngày và chứng minh được bản thân là cá nhân cư trú của nước khác (bằng cách cung cấp Giấy chứng nhận cư trú của nước đó), thì cá nhân này được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
- Trường hợp không chứng minh được là đối tượng cư trú của nước khác: Nếu cá nhân nước ngoài không xuất trình được Giấy chứng nhận cư trú của nước khác để chứng minh tình trạng cư trú của mình, thì cá nhân đó sẽ bị xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam và phải thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định đối với cá nhân cư trú.
Thủ tục và hồ sơ chứng minh tình trạng cư trú nước ngoài
Để được áp dụng tình trạng cá nhân không cư trú trong trường hợp nêu trên, người nộp thuế cần lưu ý các thủ tục hành chính sau:
- Cá nhân phải cung cấp bản chụp Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước hoặc vùng lãnh thổ nơi họ cư trú cấp cho năm tính thuế liên quan.
- Giấy chứng nhận cư trú này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam để đảm bảo tính pháp lý khi xuất trình cho cơ quan thuế Việt Nam.
- Trường hợp nước hoặc vùng lãnh thổ đó đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, các quy định ưu đãi tại Hiệp định sẽ được áp dụng tương ứng dựa trên hồ sơ thông báo miễn, giảm thuế theo Hiệp định.
Hệ quả pháp lý về nghĩa vụ thuế TNCN
Việc phân định rõ ràng tình trạng cư trú dẫn đến các nghĩa vụ thuế khác biệt hoàn toàn giữa hai đối tượng:
- Đối với cá nhân cư trú: Chịu thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh cả trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (thu nhập toàn cầu). Thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35% và được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm, từ thiện.
- Đối với cá nhân không cư trú: Chỉ chịu thuế TNCN đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam (thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam). Thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo thuế suất phẳng là 20% và không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3693/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 16 tháng 8 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 5488/CT-TTHT ngày 30/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc xác thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1; Điều 6; tiết b.3, điểm b, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và dữ liệu do Cục Thuế tỉnh Đồng Nai cung cấp thì:
- Ông Tadahiko Sakurai người Nhật Bản vào Việt Nam làm việc từ năm 2011 đến ngày 15/01/2014 về nước, các năm 2011, 2012, 2013 ông Tadahiko Sakurai đủ điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam đã kê khai và quyết toán thuế TNCN theo quy định tại Việt Nam. Năm 2014, ông Tadahiko Sakurai về nước ngày 15/01/2014, tổ chức trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của ông Tadahiko Sakurai ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại tiết b.3, điểm b, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Nếu năm 2014, ông Tadahiko Sakurai về nước ngày 15/01/2014, không quay trở lại Việt Nam thêm ngày nào và không chứng minh được là cá nhân cư trú tại nước nào thì năm 2014 ông Tadahiko Sakurai được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần cho ông Tadahiko Sakurai, nếu ông Tadahiko Sakurai chứng minh được là cá nhân cư trú tại Nhật Bản thì năm 2014 ông Tadahiko Sakurai được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo mức 20% trên thu nhập trả cho ông Tadahiko Sakurai,
- Ngày 17/10/2016 ông Tadahiko Sakurai trở lại Việt Nam làm việc và được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam, tổ chức trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của ông Tadahiko Sakurai ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại tiết b.3, điểm b, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính. Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng, văn bản cử người nộp thuế sang làm việc tại Việt Nam và căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của người nộp thuế khi đến và khi rời Việt Nam để xác định tình trạng cư trú của người nộp thuế làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế TNCN của người nộp thuế.
Theo dữ liệu Cục Thuế tỉnh Đồng Nai cung cấp, trường hợp ngày 17/10/2016 ông Tadahiko Sakurai vào Việt Nam làm việc, đến ngày 28/4/2017 ông Tadahiko Sakurai trở về nước và không trở lại Việt Nam. Từ ngày 17/10/2016 đến ngày 28/4/2017 ông Tadahiko Sakurai ở Việt Nam 174 ngày. Như vậy, tính trong năm dương lịch (năm 2016) và trong cả 12 tháng liên tục ông Tadahiko Sakurai không đủ điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam, tổ chức trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo mức 20% trên thu nhập trả cho ông Tadahiko Sakurai.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 4364/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN) của người nước ngoài làm việc tại Viện
- 2Công văn số 846/TCT-TNCN về việc vướng mắc khi quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN) của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1282/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3747/TCT-HTQT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân của Ông Akira Hatakeyama do Tổng cục thuế ban hành
- 5Công văn 4936/TCT-TNCN năm 2017 về xác định tình trạng cư trú của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3385/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
- 8Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi
- 9Công văn 3276/TCT-DNNCN năm 2020 về xác định tình trạng cư trú của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Công văn số 4364/TCT-TNCN của Tổng cục Thuế về việc kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN) của người nước ngoài làm việc tại Viện
- 2Công văn số 846/TCT-TNCN về việc vướng mắc khi quyết toán thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao (thuế TNCN) của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1282/TCT-TNCN về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3747/TCT-HTQT năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân của Ông Akira Hatakeyama do Tổng cục thuế ban hành
- 6Công văn 4936/TCT-TNCN năm 2017 về xác định tình trạng cư trú của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3385/TCT-TNCN năm 2018 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019
- 9Nghị định 75/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi
- 10Công văn 3276/TCT-DNNCN năm 2020 về xác định tình trạng cư trú của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3693/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3693/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/08/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
