Tóm tắt Công văn 3276/TCT-DNNCN năm 2020 về xác định tình trạng cư trú của cá nhân
Công văn 3276/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân phục vụ cho công tác quản lý và tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương khi xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân có yếu tố nước ngoài hoặc cá nhân di chuyển giữa các quốc gia.
Tiêu chí xác định cá nhân cư trú theo quy định pháp luật Việt Nam
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, một cá nhân được coi là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày dựa trên chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú; hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Xử lý trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên nhưng thực tế ở Việt Nam dưới 183 ngày
Công văn làm rõ nguyên tắc xác định tình trạng cư trú đối với trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế:
- Nếu cá nhân không chứng minh được mình là đối tượng cư trú của bất kỳ quốc gia nào khác, cá nhân đó sẽ được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
- Để chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác, cá nhân phải xuất trình Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế của nước đó cấp. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam nhưng cơ quan thuế nước đó không thực hiện cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân phải cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Nguyên tắc giải quyết xung đột cư trú theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần
Trong trường hợp cá nhân vừa được coi là cá nhân cư trú của Việt Nam theo pháp luật Việt Nam, vừa là cá nhân cư trú của nước đối tác theo pháp luật của nước đó, tình trạng cư trú sẽ được xác định theo các nguyên tắc đối chiếu (tie-breaker rules) tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa hai quốc gia:
- Cá nhân sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà tại đó họ có nhà ở thường trực thiết lập cho họ.
- Nếu cá nhân có nhà ở thường trực ở cả hai nước hoặc không có nhà ở thường trực ở nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà họ có các quan hệ kinh tế và cá nhân chặt chẽ hơn (trung tâm của các quyền lợi sống).
- Nếu không thể xác định được nước nơi cá nhân có trung tâm các quyền lợi sống, hoặc nếu cá nhân không có nhà ở thường trực ở cả hai nước, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước nơi họ thường sống.
- Nếu cá nhân thường sống ở cả hai nước hoặc không sống ở nước nào, họ sẽ được coi là đối tượng cư trú của nước mà họ mang quốc tịch.
- Nếu cá nhân mang quốc tịch của cả hai nước hoặc không mang quốc tịch của nước nào, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền của hai nước ký kết sẽ giải quyết vấn đề bằng thỏa thuận song phương.
Nghĩa vụ kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân tương ứng với tình trạng cư trú
Việc xác định chính xác tình trạng cư trú quyết định phạm vi thu nhập chịu thuế và thuế suất áp dụng đối với cá nhân:
- Đối với cá nhân cư trú: Chịu thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập). Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%.
- Đối với cá nhân không cư trú: Chỉ chịu thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính theo thuế suất toàn phần thống nhất là 20%.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3276/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 28277/CT-TTHT ngày 28/4/2020 của Cục thuế thành phố Hà Nội về việc về việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;
Căn cứ Điều 4 Hiệp định giữa Chính phủ Nhật Bản và Chính phủ nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp trong năm 2019 Ông Nguyễn Hoàng Sơn có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, có mặt tại Nhật Bản trên 183 ngày và được cơ quan thuế Nhật Bản cấp giấy chứng nhận cư trú thì Ông Nguyễn Hoàng Sơn là đối tượng không cư trú tại Việt Nam. Ông Nguyễn Hoàng Sơn có trách nhiệm kê khai thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân phát sinh tại Việt Nam trong năm 2019 theo thuế suất toàn phần.
Tổng cục thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4038/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3604/TCT-TNCN năm 2015 về xác định cá nhân cư trú để khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3693/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam - Nhật Bản
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4038/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3604/TCT-TNCN năm 2015 về xác định cá nhân cư trú để khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3693/TCT-TNCN năm 2017 về thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3276/TCT-DNNCN năm 2020 về xác định tình trạng cư trú của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3276/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
