Giới thiệu chung về Công văn 3604/TCT-TNCN năm 2015
Công văn 3604/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 hướng dẫn về việc xác định cá nhân cư trú để thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi chi trả thu nhập. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập xác định đúng nghĩa vụ thuế của người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài, tránh việc áp dụng sai thuế suất gây thất thu ngân sách hoặc ảnh hưởng quyền lợi của người nộp thuế.
- Tiêu chí xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú
Để thực hiện khấu trừ thuế TNCN chính xác tại thời điểm chi trả thu nhập, tổ chức chi trả cần căn cứ vào các tiêu chí xác định cá nhân cư trú theo quy định pháp luật:
- Cá nhân cư trú: Là người đáp ứng một trong các điều kiện gồm: Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế).
- Cá nhân không cư trú: Là người không đáp ứng các điều kiện nêu trên của cá nhân cư trú.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân cư trú
Đối với cá nhân được xác định là cá nhân cư trú, việc khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công được thực hiện theo hai trường hợp:
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần sau khi đã trừ các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng hoặc không ký hợp đồng lao động: Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng mức thu nhập chi trả từ hai (02) triệu đồng/lần trở lên. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng trị giá thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì được làm cam kết (theo mẫu quy định) gửi tổ chức chi trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Nguyên tắc khấu trừ thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú
Đối với cá nhân không cư trú, chính sách khấu trừ thuế được áp dụng trực tiếp trên nguồn thu nhập phát sinh tại Việt Nam:
- Tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo thuế suất toàn phần là 20% trên thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được chi trả.
- Cá nhân không cư trú không được tính các khoản giảm trừ gia cảnh, chỉ được giảm trừ các khoản đóng góp bảo hiểm, hưu trí tự nguyện, từ thiện, nhân đạo theo quy định nếu các khoản này được đóng góp tại Việt Nam.
- Hướng dẫn tạm xác định trạng thái cư trú tại thời điểm chi trả thu nhập
Công văn 3604/TCT-TNCN hướng dẫn cụ thể cách xử lý đối với trường hợp người lao động nước ngoài mới sang Việt Nam làm việc, chưa đủ thời gian để xác định chính xác số ngày cư trú thực tế:
- Tại thời điểm chi trả thu nhập, tổ chức chi trả thu nhập căn cứ vào các hồ sơ, giấy tờ của người lao động như: Hợp đồng lao động, Giấy phép lao động, Thẻ tạm trú hoặc Hợp đồng thuê nhà để tạm thời xác định trạng thái cư trú.
- Nếu xác định tạm thời là cá nhân cư trú (ví dụ: có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên và dự kiến ở Việt Nam trên 183 ngày trong năm), doanh nghiệp thực hiện tạm khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Đến cuối năm tính thuế hoặc khi kết thúc hợp đồng lao động về nước, cá nhân nước ngoài có nghĩa vụ thực hiện quyết toán thuế TNCN thực tế dựa trên số ngày cư trú thực tế tại Việt Nam. Nếu có sự thay đổi về trạng thái cư trú dẫn đến thay đổi số thuế phải nộp, cá nhân sẽ thực hiện khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho tổ chức chi trả quyết toán thay (nếu đủ điều kiện).
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập và người nộp thuế
Văn bản quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình kê khai và khấu trừ thuế:
- Tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm yêu cầu người lao động cung cấp đầy đủ các chứng từ, giấy tờ chứng minh tình trạng cư trú (hộ chiếu, thẻ tạm trú, hợp đồng thuê nhà...) để làm căn cứ lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, tài liệu đã cung cấp cho tổ chức chi trả thu nhập để xác định trạng thái cư trú của mình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3604/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 04 tháng 09 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nidec Tosok VN
(Khu Chế Xuất Tân Thuận, Đường 16, P. Tân Thuận Đông, Q. 7, Tp. Hồ Chí Minh)
Trả lời công văn số 02-07/2015/CV-NS-NTVC ngày 10/7/2015 của Công ty TNHH Nidec Tosok Việt Nam về việc xác định cá nhân cư trú, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định:
“1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam”.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú”.
Theo những quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Nidec Tosok có người lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ghi trên Thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và không chứng minh được là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú.
Trường hợp người lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt nam ghi trên thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và có Giấy chứng nhận cư trú là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Nidec Tosok Việt Nam biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4038/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4496/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài cư trú tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3214/TCT-TNCN năm 2017 về nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3276/TCT-DNNCN năm 2020 về xác định tình trạng cư trú của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 4038/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với xác định tình trạng cư trú của người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 4496/TCT-TNCN năm 2013 thuế thu nhập cá nhân đối với chuyên gia nước ngoài cư trú tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3214/TCT-TNCN năm 2017 về nộp bản chụp chứng từ khấu trừ thuế khi làm thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3276/TCT-DNNCN năm 2020 về xác định tình trạng cư trú của cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3604/TCT-TNCN năm 2015 về xác định cá nhân cư trú để khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 3604/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/09/2015
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
