Tóm tắt Công văn 3692/CT-TTHT năm 2017 về nộp lệ phí môn bài đối với Văn phòng đại diện
Công văn 3692/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài (trước đây thường gọi là thuế môn bài) đối với các văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định rõ đối tượng và trường hợp phải nộp hoặc không phải nộp lệ phí môn bài đối với đơn vị phụ thuộc của mình.
Nội dung trọng tâm về nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài
- Trường hợp văn phòng đại diện không phải nộp lệ phí môn bài: Theo hướng dẫn tại Công văn 3692/CT-TTHT, trường hợp văn phòng đại diện của doanh nghiệp chỉ thực hiện chức năng giao dịch, xúc tiến thương mại, không thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và không phát sinh doanh thu thì không thuộc đối tượng phải nộp lệ phí môn bài.
- Trường hợp văn phòng đại diện phải nộp lệ phí môn bài: Nếu văn phòng đại diện có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, phát sinh doanh thu hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh theo ủy quyền thì phải thực hiện kê khai và nộp lệ phí môn bài theo quy định pháp luật hiện hành.
- Căn cứ pháp lý áp dụng: Văn bản căn cứ vào Nghị định số 139/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và Thông tư số 302/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí môn bài để đưa ra các hướng dẫn cụ thể cho người nộp thuế trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Hướng dẫn thực hiện khai và nộp lệ phí môn bài
Đối với các đơn vị phụ thuộc như chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thuộc diện phải nộp lệ phí môn bài, doanh nghiệp cần lưu ý các quy định về kê khai:
- Hồ sơ khai lệ phí môn bài: Tờ khai lệ phí môn bài theo mẫu quy định ban hành kèm theo Nghị định số 139/2016/NĐ-CP.
- Nơi nộp hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế nộp tờ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp có đơn vị phụ thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc đó.
- Thời hạn nộp lệ phí môn bài: Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Đối với tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3692/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp có văn phòng đại diện hoạt động phi thương mại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Việc làm rõ ranh giới giữa văn phòng đại diện có hoạt động kinh doanh và không có hoạt động kinh doanh giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp, đồng thời tránh các rủi ro pháp lý về chậm nộp hoặc trốn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3692/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 04 năm 2017 |
Kính gửi: Bà Lý Thị Mỹ Duyên
Địa chỉ: Số 127 Trần Não, phường Bình An, quận 2, TP. HCM
Cục Thuế nhận được câu hỏi của Bà gửi đến Cổng Thông tin điện tử Chính phủ (theo Phiếu chuyển số 206/PC-TTĐT ngày 10/3/2017 của Cổng Thông tin điện tử Chính phủ) về nộp thuế môn bài. Về vấn đề này, Cục Thuế TP. HCM có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2a, Điều 17, Thông tư số 84/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa quy định xử lý sai sót, tra soát, điều chỉnh thông tin thu nộp thuế:
“2. Thực hiện tra soát và điều chỉnh thông tin hạch toán thu ngân sách nhà nước:
a) Đối với người nộp thuế
Trường hợp người nộp thuế phát hiện khai không chính xác các thông tin trên chứng từ nộp thuế, người nộp thuế phối hợp với ngân hàng/ cơ quan kho bạc nhà nước phục vụ người nộp thuế để xử lý sai sót trong việc nộp tiền vào ngân sách.
Trường hợp người nộp thuế phát hiện sai sót liên quan đến Khoản nộp ngân sách nhà nước đã được cơ quan thuế hạch toán và thông báo, người nộp thuế lập thư tra soát (mẫu số C1-11/NS ban hành kèm theo Thông tư này) kèm theo chứng từ nộp thuế hoặc thông tin liên quan đến nội dung đề nghị Điều chỉnh sai sót gửi cơ quan thuế.”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Bà đã nộp thuế môn bài (bằng hình thức điện tử) nhưng trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ghi sai mã NDKT thì Bà lập Thư tra soát (mẫu số C1-11/NS) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, căn cứ vào Thư tra soát của Bà và chứng từ liên quan, cơ quan thuế quản lý sẽ có trách nhiệm điều chỉnh theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo để Bà được biết.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1510/CT-TTHT về nộp thuế môn bài trong thời gian tạm ngừng kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5230/CT-TTHT về nộp thuế Môn bài năm 2014 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6584/CT-TTHT năm 2016 về chính sách kê khai nộp thuế môn bài cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10539/CT-TTHT năm 2017 về lệ phí môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10432/CT-TTHT năm 2020 về thuế môn bài của Văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Công văn 1510/CT-TTHT về nộp thuế môn bài trong thời gian tạm ngừng kinh doanh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 5230/CT-TTHT về nộp thuế Môn bài năm 2014 do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Thông tư 84/2016/TT-BTC hướng dẫn thủ tục thu nộp ngân sách nhà nước đối với các khoản thuế và thu nội địa do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 6584/CT-TTHT năm 2016 về chính sách kê khai nộp thuế môn bài cho các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10539/CT-TTHT năm 2017 về lệ phí môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10432/CT-TTHT năm 2020 về thuế môn bài của Văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3692/CT-TTHT năm 2017 về nộp thuế môn bài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3692/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
