Giới thiệu về Công văn 3663/CT-TTHT năm 2020
Công văn 3663/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2020 hướng dẫn về chính sách miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định hàng không. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các hãng hàng không nước ngoài và các tổ chức liên quan xác định rõ quyền lợi, nghĩa vụ thuế cũng như quy trình thủ tục để được hưởng ưu đãi miễn thuế đối với các hoạt động vận tải hàng không quốc tế tại Việt Nam.
Các nội dung cốt lõi về miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định hàng không
Dựa trên các quy định pháp luật về quản lý thuế và các cam kết quốc tế của Việt Nam, nội dung hướng dẫn của Cục Thuế thành phố Hà Nội tập trung vào các nguyên tắc chủ đạo sau:
- Đối tượng được áp dụng ưu đãi: Các hãng hàng không nước ngoài có phát sinh thu nhập từ hoạt động vận tải hàng không quốc tế tại Việt Nam, thuộc diện điều chỉnh của Hiệp định vận tải hàng không hoặc Hiệp định tránh đánh thuế hai lần ký kết giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ nơi hãng hàng không đó đăng ký cư trú pháp lý.
- Điều kiện để được miễn thuế nhà thầu: Hãng hàng không nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về đối tượng cư trú theo quy định của Hiệp định; có giấy phép khai thác vận chuyển hàng không hợp pháp; và các khoản thu nhập phát sinh phải thực sự thuộc phạm vi được miễn, giảm thuế quy định cụ thể tại Hiệp định hàng không song phương hoặc đa phương tương ứng.
- Nguyên tắc áp dụng điều ước quốc tế: Trong trường hợp có sự khác biệt hoặc chồng chéo giữa quy định của pháp luật thuế nội địa Việt Nam và các điều khoản tại Hiệp định quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập, cơ quan thuế và người nộp thuế sẽ ưu tiên áp dụng theo các quy định của Hiệp định quốc tế đó.
- Thủ tục và hồ sơ đề nghị miễn thuế: Để được hưởng quyền lợi miễn thuế nhà thầu, hãng hàng không nước ngoài hoặc đại diện được ủy quyền tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục thông báo áp dụng Hiệp định gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ thường bao gồm thông báo áp dụng Hiệp định, giấy chứng nhận cư trú thuế do cơ quan thuế nước sở tại cấp, giấy phép khai thác bay và các tài liệu chứng minh doanh thu hợp pháp từ hoạt động vận tải quốc tế.
Ý nghĩa và lưu ý thực thi chính sách
Công văn 3663/CT-TTHT đóng vai trò làm rõ cơ sở pháp lý, giúp giảm thiểu các vướng mắc thủ tục hành chính cho các hãng hàng không nước ngoài khi hoạt động tại thị trường Việt Nam. Việc thực hiện đúng và đủ các bước kê khai, nộp hồ sơ miễn thuế theo Hiệp định không chỉ bảo vệ quyền lợi tài chính hợp pháp của doanh nghiệp mà còn đảm bảo tính nghiêm minh, nhất quán trong việc thực thi các cam kết quốc tế của Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3663/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH KVC Logistics & Trading
(Địa chỉ: Tầng 25, Tòa nhà Vinaconex 9, Lô HH2-2, Đ. Phạm Hùng, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội, MST: 0107582216)
Trả lời công văn số 2712/CV/KVC ngày 27/12/2019 của Công ty TNHH KVC Logistics & Trading hỏi về miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định hàng không, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Hiệp định hàng không dân dụng giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa (1992)
+ Tại Khoản 3 Điều 1 giải thích về xí nghiệp vận tải hàng không và xí nghiệp vận tải hàng không được chỉ định
“3. “Xí nghiệp vận tải hàng không được chỉ định” là xí nghiệp vận tải hàng không được chỉ định và được phép căn cứ theo quy định của điều 3 Hiệp định này.”
+ Tại Điều 3 quy định chỉ định và cấp phép cho xí nghiệp vận tải hàng không
“1. Mỗi Bên ký kết có quyền chỉ định bằng văn bản gửi cho bên ký kết kia một xí nghiệp vận tải hàng không khai thác các chuyến bay thỏa thuận trên đường bay quy định đồng thời có quyền hủy bỏ hoặc thay đổi chỉ định nói trên.
2. Quyền sở hữu chủ yếu và quyền quản lý hữu hiệu của xí nghiệp vận tải hàng không được chỉ định của một Bên ký kết phải thuộc Bên ký kết đó hoặc công dân của Bên ký kết đó.
3. Nhà chức trách hàng không của một Bên ký kết có thể đòi hỏi xí nghiệp vận tải hàng không được chỉ định của Bên ký kết kia chứng minh rằng mình có thể thỏa mãn được các điều kiện của Luật lệ và quy định mà Nhà chức trách đó vẫn áp dụng một cách hợp lý và thông thường đối với việc khai thác các chuyến bay quốc tế.
4. Với điều kiện không vi phạm quy định của khoản 2 và 3 của điều này, Bên ký kết kia sau khi nhận được chỉ định trên phải lập tức cấp phép khai thác thính đáng cho xí nghiệp vận tải hàng không được chỉ định đó không thể để chậm trễ bất hợp lý.
5. Xí nghiệp vận tải hàng không một khi được chỉ định và được phép thì có thể lập tức bắt đầu khai thác các chuyến bay thỏa thuận vào thời gian do Nhà chức trách hàng không hai bên ký kết thỏa thuận và theo các quy định hữu quan của Hiệp định này.
6. Ba mươi ngày trước khi khai thác chuyến bay thỏa thuận, xí nghiệp hàng không được chỉ định của bất cứ Bên ký kết nào phải xin phép Nhà chức trách hàng không của Bên ký kết kia về số chuyến bay, lịch bay và loại máy bay.”
+ Tại Điều 12 quy định về thuế
“1. Thu nhập và lợi nhuận thu được qua tiến hành vận chuyển quốc tế của xí nghiệp vận tải hàng không được chỉ định của một Bên ký kết trên lãnh thổ của Bên ký kết kia phải được Bên ký kết kia miễn trừ tất cả các loại thuế.”
- Căn cứ Điều 8 Hiệp định giữa Chính phủ Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập (1995)
“Điều 8
Vận tải biển và vận tải hàng không
1/ Lợi tức do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ hoạt động của tàu thủy hoặc máy bay trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước ký kết đó.
2/ Những quy định tại khoản 1 cũng sẽ áp dụng cho các khoản lợi tức thu được từ việc tham gia vào một tổ hợp, một liên doanh hay một hãng hoạt động quốc tế.”
Căn cứ các quy định trên, việc miễn trừ thuế theo Hiệp định hàng không dân dụng giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa áp dụng cho xí nghiệp vận tải hàng không được chỉ định theo quy định tại Điều 12 của Hiệp định hàng không dân dụng nêu trên.
Trường hợp, Công ty TS Cargo International Co, Ltd là đại lý của hãng hàng không Shichuan Air Lines không đáp ứng điều kiện áp dụng Hiệp định hàng không dân dụng nêu trên thì không được miễn thuế theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc, đề nghị Công ty TNHH KVC Logistics & Trading liên hệ với Phòng Thanh kiểm tra thuế số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH KVC Logistics & Trading được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 90747/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 92150/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 95931/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 10268/CT-TTHT năm 2020 về miễn thuế của chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 801/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc (1995)
- 2Hiệp định vận chuyển hàng không dân dụng giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc (1992)
- 3Công văn 90747/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 92150/CT-TTHT năm 2019 về kê khai thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 95931/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 10268/CT-TTHT năm 2020 về miễn thuế của chuyên gia nước ngoài thực hiện dự án ODA do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 801/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3663/CT-TTHT năm 2020 về miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định hàng không do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3663/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/01/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
