Tóm tắt Công văn 801/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu
Công văn 801/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) khi phát sinh các giao dịch hợp tác, cung cấp dịch vụ xuyên biên giới.
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng thuế nhà thầu
Công văn nhấn mạnh việc xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam:
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Áp dụng đối với cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Căn cứ và phương pháp tính thuế
Văn bản hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của nhà thầu nước ngoài:
- Thuế Giá trị gia tăng: Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tại Việt Nam. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT được áp dụng tùy thuộc vào loại hình dịch vụ cụ thể theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thuế Thu nhập doanh nghiệp: Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không trừ các khoản thuế phải nộp mà nhà thầu nước ngoài nhận được. Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được xác định theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể của nhà thầu.
3. Trách nhiệm khấu trừ và kê khai của bên Việt Nam
Công văn quy định rõ vai trò và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phía Việt Nam khi ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài:
- Khấu trừ tại nguồn: Bên Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu nước ngoài theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
4. Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế nhà thầu
Để tránh việc đánh thuế trùng lặp và tạo điều kiện cho doanh nghiệp, công văn cũng lưu ý các trường hợp dịch vụ được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu, ví dụ như:
- Dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng hoàn toàn ở nước ngoài.
- Các hoạt động quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên môi trường internet) được thực hiện hoàn toàn tại nước ngoài.
- Hoạt động đào tạo, huấn luyện tổ chức tại nước ngoài (không bao gồm hình thức đào tạo trực tuyến).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 801/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hans World Logistics Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 3A.03, Tầng 3A, Tòa nhà Vina Building, số 131 Xô Viết Nghệ
Tĩnh, P.17, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
Mã số thuế: 0314404229
Trả lời văn bản số AC/171219 ngày 17/12/2019 của Công ty hỏi về thuế nhà thầu, Cục thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
+ Tại Điều 12 quy định số thuế giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp bằng doanh thu tính thuế GTGT nhân tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu (ngành dịch vụ là 5%);
+ Tại Điều 13 quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp bằng doanh thu tính thuế TNDN nhân tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế (ngành dịch vụ là 5%);
Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 quy định điều kiện các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ một khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
..."
+ Tại Khoản 2.37 Điều 4 quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
“...thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp;...”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty có ký hợp đồng dịch vụ tư vấn logistics qua internet với Công ty Hans World Logistics Company Limited (Nhà thầu HongKong) thì khoản thu nhập mà nhà thầu nước ngoài nhận được thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC. Khi thanh toán phí dịch vụ cho nhà thầu nước ngoài, Công ty có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN thay cho nhà thầu nước ngoài theo tỷ lệ nêu trên để nộp vào ngân sách nhà nước. Số thuế GTGT khấu trừ nộp thay nhà thầu nước ngoài được kê khai, khấu trừ toàn bộ nếu có chứng từ, biên lai nộp thuế GTGT và đáp ứng điều kiện khấu trừ quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Trường hợp tại hợp đồng nhà thầu, Công ty thỏa thuận doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được đã bao gồm thuế TNDN thì số tiền thuế TNDN Công ty nộp thay nhà thầu nước ngoài không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Đối với khoản thanh toán phí dịch vụ tư vấn cho nhà thầu nước ngoài bằng đồng ngoại tệ thì Công ty quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài để tính, kê khai và nộp thuế nhà thầu.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3338/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ nâng cấp hệ thống thu tín hiệu vệ tinh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 3663/CT-TTHT năm 2020 về miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định hàng không do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 10266/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu của doanh nghiệp Hàn Quốc có thu nhập tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 3338/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ nâng cấp hệ thống thu tín hiệu vệ tinh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 3663/CT-TTHT năm 2020 về miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định hàng không do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 10266/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu của doanh nghiệp Hàn Quốc có thu nhập tại Việt Nam do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 22651/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 801/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 801/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/02/2020
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
