Tổng quan về Công văn 95931/CT-TTHT năm 2019
Công văn 95931/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế, và trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế của bên Việt Nam khi ký kết hợp đồng mua dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ từ tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các dịch vụ được cung cấp bởi nhà thầu nước ngoài và được tiêu dùng tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài không đáp ứng đủ các điều kiện để trực tiếp kê khai thuế tại Việt Nam, bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp (khấu trừ tại nguồn).
- Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký mã số thuế nhà thầu, khấu trừ tiền thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng (nếu phát sinh thường xuyên).
- Xác định doanh thu tính thuế và tỷ lệ phần trăm thuế suất
- Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Là toàn bộ doanh thu cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp.
- Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Là toàn bộ doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, bao gồm cả các khoản chi phí do bên Việt Nam trả thay nhà thầu nước ngoài (nếu có).
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT và TNDN: Được xác định cụ thể theo từng hoạt động dịch vụ quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC. Đối với dịch vụ thông thường, tỷ lệ tính thuế GTGT là 5% và tỷ lệ tính thuế TNDN là 5% trên doanh thu tính thuế.
- Nguyên tắc quy đổi doanh thu không bao gồm thuế (giá Net)
- Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, doanh thu nhà thầu nước ngoài nhận được không bao gồm thuế (giá Net), bên Việt Nam phải quy đổi doanh thu sang doanh thu đã bao gồm thuế (giá Gross) để xác định số thuế nhà thầu phải nộp thay.
- Công thức quy đổi doanh thu tính thuế TNDN: Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu không bao gồm thuế TNDN chia cho (1 - Tỷ lệ thuế TNDN).
- Công thức quy đổi doanh thu tính thuế GTGT: Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT chia cho (1 - Tỷ lệ thuế GTGT).
Ý nghĩa và lưu ý thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 95931/CT-TTHT nhấn mạnh việc xác định rõ bản chất giao dịch và các điều khoản thanh toán trong hợp đồng là yếu tố quyết định để tính toán chính xác nghĩa vụ thuế nhà thầu. Các doanh nghiệp Việt Nam khi giao dịch với đối tác nước ngoài cần lưu ý rà soát kỹ hợp đồng để xác định đúng đối tượng chịu thuế, tránh rủi ro bị truy thu thuế và phạt chậm nộp do kê khai thiếu hoặc sai phương pháp quy đổi doanh thu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 95931/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH KVC LOGISTICS & TRADING
(Địa chỉ: Tầng 25, Tòa nhà Vinaconex 9, Lô HH2-2, Đường Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội- MST: 0107582216)
Trả lời công văn số 1119/CV/KVC đề ngày 19/11/2019 và hồ sơ bổ sung của Công ty TNHH KVC LOGISTICS & TRADING hỏi về thuế nhà thầu nước ngoài, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng:
“Điều 9 Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
...c) Vận tải quốc tế quy định tại khoản này bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.
2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
…
c) Đối với vận tải quốc tế:
- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.
- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.”
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
+ Tại Điều 1 đối tượng áp dụng
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
+ Tại Điều 11 đối tượng và điều kiện áp dụng
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.”
+ Tại Điều 12 thuế giá trị gia tăng
“Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế Giá trị gia tăng | x | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu |
…
1. Doanh thu tính thuế GTGT
a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có)...”
+ Tại Điều 13 thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.
| Số thuế TNDN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNDN | x | Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
...2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| ...5 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) | 2 |
Căn cứ các quy định trên và nội dung tại công văn hỏi của đơn vị, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:
Trường hợp Công ty có hoạt động thu hộ cước vận tải cho hàng hóa xuất từ Việt Nam ra nước ngoài thì khi thanh toán lại tiền cước thu hộ cho Công ty nước ngoài, Công ty khấu trừ và nộp thuế nhà thầu thay cho Công ty nước ngoài:
- Thuế TNDN: áp dụng tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế 2%.
- Thuế GTGT: áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Trong quá trình thực hiện nếu còn vướng mắc, đề nghị đơn vị liên hệ với Phòng Thanh tra- Kiểm tra số 1 để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH KVC LOGISTICS & TRADING được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11717/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 624/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 38359/CT-TTHT năm 2019 về tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3338/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ nâng cấp hệ thống thu tín hiệu vệ tinh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 3663/CT-TTHT năm 2020 về miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định hàng không do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11717/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 624/CT-TTHT năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 38359/CT-TTHT năm 2019 về tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 3338/CT-TTHT năm 2020 về thuế nhà thầu đối với dịch vụ nâng cấp hệ thống thu tín hiệu vệ tinh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 3663/CT-TTHT năm 2020 về miễn thuế nhà thầu theo Hiệp định hàng không do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 95931/CT-TTHT năm 2019 về thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 95931/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/12/2019
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
