Tóm tắt Công văn 3654/TCT-KK năm 2021 về khai, tính thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Công văn 3654/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 21 tháng 09 năm 2021 hướng dẫn chi tiết về việc kê khai, tính thuế đối với các địa điểm kinh doanh hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định mới tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
1. Quy định về khai và nộp lệ phí môn bài đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh
Đối với lệ phí môn bài, Công văn hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ khai, nộp thuế của doanh nghiệp có địa điểm kinh doanh ở khác tỉnh với trụ sở chính như sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho địa điểm kinh doanh mới thành lập tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có địa điểm kinh doanh đó.
- Trường hợp địa điểm kinh doanh không trực tiếp hạch toán kế toán, không phát sinh doanh thu hoặc phụ thuộc hoàn toàn vào trụ sở chính, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện nghĩa vụ khai và nộp lệ phí môn bài tại địa phương nơi đặt địa điểm kinh doanh theo đúng quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
2. Hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Về thuế giá trị gia tăng, việc phân bổ và kê khai thuế đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh được thực hiện dựa trên tính chất hoạt động thực tế của địa điểm đó:
- Đối với địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất trực tiếp: Trường hợp địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc không thực hiện hạch toán kế toán riêng, doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính và phân bổ số thuế phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ quy định.
- Đối với địa điểm kinh doanh chỉ là nơi lưu kho, trung chuyển: Trường hợp địa điểm kinh doanh chỉ làm nhiệm vụ lưu kho, trung chuyển hàng hóa, không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho địa điểm kinh doanh này. Toàn bộ hoạt động mua bán, xuất kho sẽ được kê khai tập trung tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
- Đối với địa điểm kinh doanh có phát sinh hoạt động bán hàng trực tiếp: Nếu địa điểm kinh doanh trực tiếp bán hàng, xuất hóa đơn và phát sinh doanh thu, doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế GTGT trực tiếp với cơ quan thuế quản lý địa điểm kinh doanh đó hoặc thực hiện phân bổ thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Quy định về khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Công văn làm rõ phương thức xác định nghĩa vụ thuế TNDN đối với các đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh:
- Doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNDN tập trung tại trụ sở chính cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh trên cả nước (bao gồm cả hoạt động của địa điểm kinh doanh khác tỉnh).
- Trường hợp địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc: Doanh nghiệp có trách nhiệm tính toán và phân bổ số thuế TNDN tạm nộp quý và quyết toán năm cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất theo tỷ lệ chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của doanh nghiệp.
4. Hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế TNCN đối với người lao động làm việc tại địa điểm kinh doanh khác tỉnh được xác định theo nguồn chi trả thu nhập:
- Trường hợp người lao động được chi trả thu nhập trực tiếp từ trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN và nộp hồ sơ khai thuế TNCN tập trung tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.
- Trường hợp địa điểm kinh doanh trực tiếp chi trả thu nhập cho người lao động: Địa điểm kinh doanh (hoặc doanh nghiệp thay mặt) thực hiện nộp hồ sơ khai thuế và phân bổ số thuế TNCN khấu trừ cho cơ quan thuế nơi có địa điểm kinh doanh hoạt động.
5. Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp khi áp dụng
Công văn 3654/TCT-KK mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ đồng bộ, giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp áp dụng Luật Quản lý thuế mới. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát mô hình hoạt động của các địa điểm kinh doanh (có phát sinh doanh thu hay chỉ là kho chứa, văn phòng liên lạc) để áp dụng đúng phương thức khai thuế, tránh rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp sai địa bàn quản lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3654/TCT-KK | Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Phú Thủy
(Địa chỉ: Lô N1 Cụm Công nghiệp Tháp Chàm, đường Bác Ái, phường Đô Vinh, TP Phan Rang - Tháp Chàm, Ninh Thuận)
Trả lời công văn số 36/PT đề ngày 29/6/2021 của Công ty TNHH Phú Thủy về việc khai, tính thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định:
* Đối với cấp mã số thuế cho địa điểm kinh doanh
- Căn cứ Khoản 3 Điều 44 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021 quy định:
“Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp
3. Địa điểm kinh doanh là nơi doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể.”
- Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 3 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 23/12/2020 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 3. Giải thích từ ngữ
2. “Đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, hợp tác xã” là chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.
3. “Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã” được thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã.”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 23/12/2020 của Bộ Tài chính quy định:
“Điều 5. Cấu trúc mã số thuế
3. Phân loại cấu trúc mã số thuế
a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc tổ chức không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác (sau đây gọi là đơn vị độc lập).
b) Mã số thuế 13 chữ số và dấu gạch ngang (-) dùng để phân tách giữa 10 số đầu và 3 số cuối được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác.
c) Người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác theo quy định tại Điểm a, b, c, d, n Khoản 2 Điều 4 Thông tư này có đầy đủ tư cách pháp nhân hoặc không có tư cách pháp nhân nhưng trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế và tự chịu trách nhiệm về toàn bộ nghĩa vụ thuế trước pháp luật được cấp mã số thuế 10 chữ số; các đơn vị phụ thuộc được thành lập theo quy định của pháp luật của người nộp thuế nêu trên nếu phát sinh nghĩa vụ thuế và trực tiếp khai thuế, nộp thuế được cấp mã số thuế 13 chữ số.”
* Đối với phát hành hóa đơn cho địa điểm kinh doanh
- Căn cứ Khoản 3 Điều 13 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC quy định:
“3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 9 như sau:
“4. ...Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng khai thuế giá trị gia tăng riêng thì từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh phải gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trường hợp tổ chức có các đơn vị trực thuộc, chi nhánh có sử dụng chung mẫu hóa đơn của tổ chức nhưng tổ chức thực hiện khai thuế giá trị gia tăng cho đơn vị trực thuộc, chi nhánh thì đơn vị trực thuộc, chi nhánh không phải Thông báo phát hành hóa đơn...”
* Đối với kê khai, nộp thuế GTGT
- Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, quy định:
“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế
Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:
1. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có nhiều hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế là cơ quan thuế nơi có hoạt động kinh doanh khác tỉnh, thành phố nơi có trụ sở chính đối với các trường hợp sau đây:
c) Khai thuế giá trị gia tăng tại nơi có nhà máy sản xuất điện...”
Căn cứ các nội dung nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Phú Thủy trụ sở chính tại tỉnh Ninh Thuận do Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận quản lý, có địa điểm kinh doanh sản xuất điện mặt trời áp mái tại tỉnh Bình Phước, là đơn vị hạch toán phụ thuộc trụ sở chính thì Công ty TNHH Phú Thủy sử dụng mã số thuế của Công ty để thực hiện khai riêng thuế GTGT đối với địa điểm kinh doanh sản xuất điện mặt trời áp mái tại tỉnh Bình Phước với Cục Thuế tỉnh Bình Phước theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 126/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ; việc sử dụng hóa đơn GTGT được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017 của Bộ Tài chính.
Đề nghị Công ty TNHH Phú Thủy liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục hành chính thuế cụ thể theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Phú Thủy được biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 405/TCT-KK năm 2020 về khai thuế, sử dụng hóa đơn đối với địa điểm kinh doanh của Doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2137/TCT-KK năm 2020 về kê khai nộp thuế cho địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác trụ sở do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2697/TCT-KK năm 2020 về khai thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1046/TCT-KK năm 2022 về khai thuế giá trị gia tăng đối với các Trạm thu phí Hầm đèo Cả tại Phú Yên do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 37/2017/TT-BTC sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Luật Doanh nghiệp 2020
- 4Công văn 405/TCT-KK năm 2020 về khai thuế, sử dụng hóa đơn đối với địa điểm kinh doanh của Doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2137/TCT-KK năm 2020 về kê khai nộp thuế cho địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác trụ sở do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2697/TCT-KK năm 2020 về khai thuế đối với địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khác tỉnh với đơn vị chủ quản do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8Thông tư 105/2020/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 1046/TCT-KK năm 2022 về khai thuế giá trị gia tăng đối với các Trạm thu phí Hầm đèo Cả tại Phú Yên do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3654/TCT-KK năm 2021 về khai, tính thuế cho địa điểm kinh doanh khác tỉnh do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3654/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/09/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
