Tổng quan về Công văn 3633/BTC-TCHQ năm 2018
Công văn 3633/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất việc khai báo các thông tin bắt buộc trên tờ khai hải quan giấy đối với mặt hàng xe ô tô nhập khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước, chống gian lận thương mại, trốn thuế và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu phương tiện khi làm thủ tục thông quan vào Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục nhập khẩu xe ô tô bằng tờ khai hải quan giấy (như xe nhập khẩu phi thương mại, xe là tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương, xe của đối tượng hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao...) và các chi cục hải quan, công chức hải quan thực hiện thủ tục thông quan.
- Phạm vi điều chỉnh: Hướng dẫn chi tiết cách ghi nhận các thông số kỹ thuật đặc trưng của xe ô tô trên các tiêu chí của tờ khai hải quan giấy.
- Quy định chi tiết về nội dung khai báo trên tờ khai hải quan giấy
Để đảm bảo tính đồng bộ và chặt chẽ, Công văn yêu cầu người khai hải quan phải ghi nhận đầy đủ, rõ ràng và chính xác các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi của xe ô tô tại các ô chỉ định trên tờ khai giấy, cụ thể bao gồm:
- Nhãn hiệu (Brand) và Tên thương mại (Model): Phải khai báo chính xác tên nhà sản xuất và tên dòng xe theo đúng tài liệu kỹ thuật của hãng hoặc chứng nhận xuất xứ (C/O), không được viết tắt hoặc tự ý thay đổi tên gọi.
- Số khung (VIN - Vehicle Identification Number): Đây là thông tin định danh bắt buộc và quan trọng nhất. Người khai phải ghi đầy đủ tất cả các ký tự của số khung được dập trên thân xe thực tế, đảm bảo trùng khớp hoàn toàn với hồ sơ nhập khẩu.
- Số máy (Engine Number): Khai chính xác và đầy đủ dãy ký tự số máy được dập trên lốc động cơ của phương tiện.
- Dung tích xi lanh: Ghi rõ dung tích động cơ (tính bằng cc hoặc lít) theo thông số của nhà sản xuất để làm cơ sở xác định mã HS và áp thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Năm sản xuất và Nước xuất xứ: Xác định rõ năm xuất xưởng và quốc gia lắp ráp, chế tạo xe nhằm phục vụ công tác kiểm tra điều kiện tuổi xe nhập khẩu theo quy định pháp luật.
- Số chỗ ngồi: Khai đúng số lượng chỗ ngồi thiết kế (kể cả ghế lái) để phân loại chính xác chủng loại xe (xe chở người, xe bán tải, xe chuyên dụng...).
- Trách nhiệm của người khai hải quan
- Phải tự khai báo trung thực, đầy đủ và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của các thông tin đã ghi trên tờ khai hải quan giấy.
- Có nghĩa vụ xuất trình đầy đủ các chứng từ liên quan như hóa đơn thương mại, vận đơn, chứng nhận xuất xứ, tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất khi cơ quan hải quan yêu cầu đối chiếu, kiểm tra thực tế.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan và công chức hải quan
- Kiểm tra đối chiếu nghiêm ngặt: Công chức hải quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu kỹ lưỡng thông tin khai báo trên tờ khai giấy với thực tế phương tiện (đối với luồng đỏ) và các chứng từ kèm theo hồ sơ hải quan.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp phát hiện có sự sai lệch, mâu thuẫn giữa thông tin khai báo (như số khung, số máy, năm sản xuất) và thực tế hàng hóa, cơ quan hải quan phải tiến hành lập biên bản, yêu cầu giải trình và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật về hải quan.
- Phối hợp liên ngành: Thực hiện lưu trữ thông tin tờ khai giấy chặt chẽ để phục vụ công tác hậu kiểm, đồng thời phối hợp cung cấp dữ liệu chính xác cho cơ quan đăng kiểm và cơ quan công an phục vụ việc đăng ký lưu hành xe sau này.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3633/BTC-TCHQ giúp chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ đối với mặt hàng ô tô nhập khẩu vốn có trị giá cao và thuế suất phức tạp. Việc siết chặt khai báo trên tờ khai giấy giúp ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận thương mại như khai sai đời xe, đục sửa số khung số máy, trốn thuế, đồng thời tạo cơ sở dữ liệu minh bạch phục vụ công tác quản lý phương tiện giao thông đường bộ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3633/BTC-TCHQ | Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Thời gian qua, Bộ Tài chính nhận được phản ánh vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến khai hải quan nhập khẩu xe ô tô theo quy định tại Nghị định số 116/2017/NĐ-CP ngày 17/10/2017 của Chính phủ quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô. Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
Đối với trường hợp lô hàng xe ô tô nhập khẩu của doanh nghiệp có số tiền thuế nhiều hơn 11 ký tự (tương đương số tiền thuế từ 100 tỷ VNĐ trở lên) trên tờ khai hải quan điện tử thì doanh nghiệp được lựa chọn phương thức khai hải quan điện tử hoặc khai trên tờ khai giấy. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền thì kịp thời báo cáo Bộ Tài chính (qua Tổng cục Hải quan) để có hướng dẫn thực hiện.
Bộ Tài chính thông báo để các đơn vị biết, hướng dẫn các doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô thực hiện./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 2210/GSQL-GQ3 năm 2017 vướng mắc cấp phép nhập khẩu xe mô tô trúng thưởng tại nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 8483/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục nhập khẩu xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 500/GSQL-GQ1 năm 2018 về nhập khẩu xe ô tô sau ngày 01/01/2018 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 3319/GSQL-GQ2 năm 2018 về xử lý hủy tờ khai hải quan nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 6314/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định 69/2018/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3856/GSQL-GQ1 năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 39/2018/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 1628/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại cụm màn hình tinh thể lỏng dùng trên xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Nghị định 116/2017/NĐ-CP về quy định điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô
- 3Công văn 2210/GSQL-GQ3 năm 2017 vướng mắc cấp phép nhập khẩu xe mô tô trúng thưởng tại nước ngoài do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 8483/TCHQ-GSQL năm 2017 về thủ tục nhập khẩu xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 500/GSQL-GQ1 năm 2018 về nhập khẩu xe ô tô sau ngày 01/01/2018 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 3319/GSQL-GQ2 năm 2018 về xử lý hủy tờ khai hải quan nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7Công văn 6314/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định 69/2018/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 3856/GSQL-GQ1 năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Thông tư 39/2018/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 9Công văn 1628/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại cụm màn hình tinh thể lỏng dùng trên xe ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3633/BTC-TCHQ năm 2018 về khai trên tờ khai hải quan giấy nhập khẩu xe ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 3633/BTC-TCHQ
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/03/2018
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
