Tổng quan về Công văn 6314/TCHQ-GSQL năm 2018
Công văn 6314/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định 69/2018/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất quy trình nghiệp vụ, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 6314/TCHQ-GSQL
Văn bản tập trung giải quyết các nhóm vấn đề cốt lõi liên quan đến thủ tục hải quan, chính sách quản lý mặt hàng và hoạt động thương mại quốc tế bao gồm:
- Về hoạt động gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài: Hướng dẫn chi tiết về thủ tục thông báo hợp đồng gia công, thông báo cơ sở sản xuất và báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị nhập khẩu. Làm rõ trách nhiệm giám sát hải quan đối với các trường hợp thuê gia công lại và chuyển tiếp sản phẩm gia công.
- Về hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: Quy định rõ thẩm quyền cấp phép, thời hạn lưu giữ hàng hóa tại Việt Nam và thủ tục hải quan đối với các mặt hàng thuộc danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng xuất nhập khẩu khi thực hiện theo phương thức này.
- Về quản lý giấy phép và hạn ngạch thuế quan: Hướng dẫn cách thức kiểm tra, đối chiếu và trừ lùi giấy phép xuất nhập khẩu trên Hệ thống một cửa quốc gia. Quy định cụ thể về việc áp dụng thuế suất ưu đãi trong hạn ngạch đối với các mặt hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành.
- Về thủ tục đối với hàng hóa quá cảnh: Làm rõ quy trình giám sát hải quan, niêm phong hải quan và tuyến đường vận chuyển đối với hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, đảm bảo ngăn chặn tình trạng thẩm lậu hàng hóa vào thị trường nội địa.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng pháp luật
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan địa phương quán triệt nội dung hướng dẫn đến từng chi cục và cán bộ công chức trực tiếp làm thủ tục, tránh việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định.
- Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các vướng mắc mới vượt thẩm quyền giải quyết, các đơn vị phải kịp thời tổng hợp và báo cáo về Tổng cục Hải quan để phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xử lý dứt điểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6314/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
Kính gửi: Bộ Công Thương.
Trong quá trình thực hiện Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, Tổng cục Hải quan nhận được phản ánh về một số vướng mắc, cụ thể như sau:
Theo quy định tại mục II.9.d Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP thì các loại ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng loại quá 5 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, Nghị định 69/2018/NĐ-CP không quy định năm nhập khẩu được xác định như thế nào (là thời điểm người nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan hay thời điểm hàng về đến cảng Việt Nam).
Trước thời điểm Nghị định 69/2018/NĐ-CP có hiệu lực, tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 187/2013/NĐ-CP cũng quy định ô tô các loại đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu nếu bảo đảm điều kiện đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu. Đồng thời, tại điểm 1 mục II Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA hướng dẫn việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng quy định: Ôtô đã qua sử dụng được nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, cụ thể là năm 2006 chỉ được nhập ôtô loại sản xuất từ năm 2001 trở lại đây.
Như vậy, đối với mặt hàng là ô tô đã qua sử dụng dưới 16 chỗ ngồi, thời hạn 5 năm được tính từ năm sản xuất đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam. Các loại ô tô khác như ô tô tải, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ hiện chưa có hướng dẫn cụ thể.
Để kịp thời hướng dẫn hải quan địa phương và doanh nghiệp thực hiện, Tổng cục Hải quan đề nghị Bộ Công Thương hướng dẫn rõ cách xác định năm nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu đã qua sử dụng nêu tại mục II.9.d Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 69/2018/NĐ-CP dẫn trên và xin nhận ý kiến trả lời trước ngày 30/10/2018.
Trân trọng cảm ơn sự phối hợp của quý Bộ./.
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3633/BTC-TCHQ năm 2018 về khai trên tờ khai hải quan giấy nhập khẩu xe ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1569/GSQL-GQ3 năm 2018 trả lời vướng mắc về nhập khẩu xe ô tô không nhằm mục đích thương mại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 4799/TCHQ-TXNK năm 2018 thực hiện chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA hướng dẫn nhập khẩu ôtô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định 12/2006/NĐ-CP do Bộ Thương mại - Giao thông Vận tải - Tài chính - Công an ban hành
- 2Nghị định 187/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài
- 3Công văn 3633/BTC-TCHQ năm 2018 về khai trên tờ khai hải quan giấy nhập khẩu xe ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 5Công văn 1569/GSQL-GQ3 năm 2018 trả lời vướng mắc về nhập khẩu xe ô tô không nhằm mục đích thương mại do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 4799/TCHQ-TXNK năm 2018 thực hiện chương trình ưu đãi thuế nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 6314/TCHQ-GSQL năm 2018 vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định 69/2018/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6314/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/10/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
