Giới thiệu về Công văn 3627/TCT-CS năm 2023
Công văn 3627/TCT-CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế, đặc biệt là việc áp dụng giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất thực hiện pháp luật thuế, giúp doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương áp dụng đúng quy định, tránh sai sót trong quá trình khai báo và nộp thuế.
Nội dung trọng tâm của Công văn 3627/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định đối tượng được giảm thuế GTGT xuống mức 8% và các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế. Cụ thể bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Nguyên tắc xác định hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT: Các nhóm hàng hóa, dịch vụ không được áp dụng mức thuế suất 8% bao gồm viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết các mặt hàng này được quy định tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định số 44/2023/NĐ-CP.
- Hướng dẫn phân loại mã ngành và mã hàng hóa: Việc xác định hàng hóa, dịch vụ có thuộc đối tượng không được giảm thuế GTGT hay không phải căn cứ vào mã ngành sản phẩm quy định tại Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg về Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam. Doanh nghiệp cần đối chiếu thực tế hàng hóa, dịch vụ cung cấp với danh mục phụ lục để áp dụng đúng thuế suất.
- Quy định đối với mặt hàng than: Mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT. Tuy nhiên, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra thì không được giảm thuế GTGT.
- Cách thức lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế: Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT để thuận tiện cho việc kiểm soát và kê khai. Trường hợp không lập hóa đơn riêng, cơ sở kinh doanh phải thể hiện rõ thuế suất của từng loại hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn.
Hướng dẫn xử lý sai sót trong việc lập hóa đơn
Tổng cục Thuế cũng đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp khi xảy ra sai sót trong quá trình lập hóa đơn đối với các mặt hàng được giảm thuế:
- Trường hợp lập hóa đơn sai thuế suất: Nếu doanh nghiệp đã lập hóa đơn và áp dụng mức thuế suất chưa giảm (10%) đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế (8%), người bán và người mua phải lập biên bản điều chỉnh hoặc thỏa thuận bằng văn bản, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người nộp thuế trên địa bàn thực hiện đúng theo nội dung hướng dẫn tại Công văn này, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng và doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 3627/TCT-CS năm 2023 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình thụ hưởng chính sách hỗ trợ phục hồi kinh tế của Chính phủ. Việc làm rõ các tiêu chí phân loại hàng hóa và cách thức lập hóa đơn giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, tránh việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do áp dụng sai thuế suất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3627/TCT-CS | Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2023 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngày 01/7/2023, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm. Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiên cứu quy định tại Điều 50 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP nêu trên về chi phí của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khi xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp bảo hiểm.
Qua công tác quản lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với khoản tiền hỗ trợ, tiền thưởng mà các ngân hàng nhận được khi ký hợp đồng làm đại lý bảo hiểm cho các công ty bảo hiểm, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lưu ý một số nội dung sau:
Căn cứ quy định tại khoản 25 Điều 3, khoản 4 Điều 5, Điều 112, Điều 116 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội.
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ, khoản 3 Điều 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính, khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về thuế suất 10%.
Đề nghị Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong quá trình thanh tra, kiểm tra căn cứ các quy định trên và căn cứ thực tế hợp đồng giữa Ngân hàng và Công ty bảo hiểm xác định bản chất các khoản tiền mà Ngân hàng nhận được từ các Công ty bảo hiểm để xác định nghĩa vụ thuế tương ứng và xử lý theo thẩm quyền. Trường hợp các khoản tiền mà ngân hàng nhận được từ Công ty bảo hiểm khi ký kết và triển khai hợp đồng phân phối sản phẩm bảo hiểm, nếu xác định là khoản tiền để ngân hàng thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo cho Công ty bảo hiểm thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định; nếu xác định là tiền hỗ trợ (không phải để thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Công ty bảo hiểm) thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2321/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với tổ chức không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3581/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thay đổi vốn điều lệ kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3383/TCT-KK năm 2020 về khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3374/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3295/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3679/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3705/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Nghị định 121/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng
- 2Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2321/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với tổ chức không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3581/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế thay đổi vốn điều lệ kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Luật Quản lý thuế 2019
- 8Công văn 3383/TCT-KK năm 2020 về khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Nghị định 46/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Kinh doanh bảo hiểm
- 10Công văn 3374/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3295/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3679/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13Công văn 3705/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3627/TCT-CS năm 2023 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3627/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/08/2023
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
