Giới thiệu chung về Công văn 3618/CTHN-TTHT
Công văn 3618/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2021 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt tập trung vào việc xác định các khoản chi phí được trừ đối với các khoản chi liên quan đến hoạt động phòng, chống dịch bệnh COVID-19 cho người lao động tại doanh nghiệp.
Nội dung chi tiết về chính sách thuế TNDN theo Công văn 3618/CTHN-TTHT
1. Nguyên tắc chung về xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Hướng dẫn phân loại và xử lý chi phí phòng, chống dịch COVID-19
Công văn đưa ra hướng dẫn cụ thể nhằm phân loại các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn dịch bệnh để áp dụng chính sách thuế TNDN phù hợp:
- Chi phí trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh: Các khoản chi mua trang thiết bị, vật tư y tế nhằm bảo vệ an toàn tại nơi làm việc (như khẩu trang, nước sát khuẩn, kính chống giọt bắn, chi phí phun khử trùng văn phòng, nhà xưởng, máy đo thân nhiệt...) được tính trực tiếp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chi phí mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi như chi phí xét nghiệm COVID-19 cho nhân viên, chi phí hỗ trợ người lao động cách ly, hoặc các khoản chi phí y tế trực tiếp khác cho người lao động được xác định là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động.
- Khống chế định mức chi phí phúc lợi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không được vượt quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế của doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp thuận là hợp lý và được trừ khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ minh chứng bao gồm:
- Quyết định hoặc kế hoạch của ban lãnh đạo doanh nghiệp về việc triển khai công tác phòng chống dịch hoặc phê duyệt chính sách phúc lợi cho người lao động.
- Danh sách người lao động được nhận hỗ trợ, tham gia xét nghiệm hoặc nhận các nhu yếu phẩm phòng dịch.
- Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp từ các đơn vị cung cấp.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3618/CTHN-TTHT tạo cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp chủ động hạch toán chính xác các khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn dịch bệnh. Việc phân định rõ giữa chi phí vận hành trực tiếp và chi phí phúc lợi giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN, đồng thời đảm bảo thực hiện đúng các quy định của pháp luật về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty Cổ phần Megram
(Đ/c: Tầng 17, tòa nhà tổng công ty 319, số 63 đường Lê Văn Lương, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội - MST: 0105284398)
Trả lời công văn số 121/2020/CV-MEG ngày 10/12/2020 của Công ty Cổ phần Megram (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế TNCN. Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý thuế quy định về hồ sơ khai thuế như sau:
Tại khoản 5 Điều 7 quy định về hồ sơ khai thuế:
“Điều 7. Hồ sơ khai thuế
...5. Tổ chức, cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế phải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về khai thuế, nộp thuế như quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này, bao gồm:
...đ) Tổ chức chi trả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho cá nhân là các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định.”
Tại Khoản 1 Điều 42 hướng dẫn về hiệu lực thi hành:
“Điều 42. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.”
- Căn cứ Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế:
Tại khoản 1 Điều 1 hướng dẫn về người nộp thuế như sau:
“Điều 1. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế theo hướng dẫn tại Chương I Thông tư này là cá nhân cư trú bao gồm cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh). Lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh bao gồm cả một số trường hợp sau:
a) Hành nghề độc lập trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật
b) Làm đại lý bán đúng giá đối với đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp của cá nhân trực tiếp ký hợp đồng với công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp.
c) Hợp tác kinh doanh với tổ chức
…”
Tại khoản 2 Điều 2 hướng dẫn về căn cứ tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như sau:
“Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
...2. Căn cứ tính thuế
...) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.”
Tại Điều 7 hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh như sau:
“1. Nguyên tắc khai thuế
a) Cá nhân nộp thuế từng lần phát sinh khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh nếu có tổng doanh thu kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng.
b) Cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh với tổ chức, tài sản tham gia hợp tác kinh doanh thuộc sở hữu của cá nhân, xác định được doanh thu kinh doanh của cá nhân thì cá nhân ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay. Tổ chức có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân tại cơ quan thuế quản lý tổ chức.
2. Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân nộp thuế theo từng lần phát sinh gồm:
...- Trường hợp cá nhân kinh doanh theo hình thức hợp tác kinh doanh ủy quyền cho tổ chức khai thuế và nộp thuế thay thì tổ chức khai thuế thay theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD kèm theo Phụ lục mẫu số 01-1/BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này và bản chụp hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng).
…”
- Ngày 18/02/2020, Cục Thuế TP Hà Nội có Công văn số 6043/CT-TTHT về việc quyết toán thuế TNCN năm 2019 và cấp MST NPT, tại Mục III hướng dẫn:
“3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền QTT
Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.”
Căn cứ quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
1. Trường hợp Công ty chi các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại cho cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì Công ty có trách nhiệm khai và nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2020).
Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Thông tư hướng dẫn Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Khi Thông tư hướng dẫn được ban hành, Cục Thuế TP Hà Nội sẽ đăng tải nội dung hướng dẫn trên website http://hanoi.gdt.gov.vn. Công ty có thể truy cập website trên để cập nhật các thông tin hỗ trợ từ Cục Thuế TP Hà Nội.
2. Về vướng mắc về việc kê khai thu nhập cho người lao động điều chuyển từ Công ty mẹ về Công ty con trong trong năm tính thuế đã được Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể tại công văn số 407/TCT-TNCN ngày 29/01/2018 trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Tháp. (Bản photocopy được gửi kèm)
3. Trường hợp cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty ... đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà .... (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) ... của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại Công ty, đối chiếu với quy định của pháp luật có liên quan để thực hiện theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 9 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Megram được biết và thực hiện.//
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 68696/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 80130/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 3457/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 5176/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ lợi thế kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7431/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 14207/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 31912/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 407/TCT-TNCN năm 2018 về kê khai, khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của cá nhân có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công khi tổng hợp dữ liệu quyết toán do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Công văn 6043/CT-TTHT năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 và cấp mã số thuế người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 68696/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 80130/CT-TTHT năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8Công văn 3457/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 5176/CTHN-TTHT năm 2021 về phân bổ lợi thế kinh doanh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 7431/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền mua bảo hiểm sức khỏe cho người lao động do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 14207/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 31912/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3618/CTHN-TTHT năm 2021 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3618/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/01/2021
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
