Tổng quan về Công văn 35356/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 35356/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2023 hướng dẫn các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn khi tiến hành thanh lý tài sản cố định (TSCĐ). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy trình, tránh các rủi ro pháp lý về thuế khi xử lý tài sản của đơn vị.
1. Quy định về việc lập hóa đơn khi thanh lý tài sản cố định
Khi thực hiện thanh lý tài sản cố định, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn chứng từ như sau:
- Nghĩa vụ lập hóa đơn: Doanh nghiệp khi thanh lý tài sản cố định (kể cả tài sản đã khấu hao hết hoặc chưa khấu hao hết) đều phải lập hóa đơn giá trị gia tăng (đối với phương pháp khấu trừ) hoặc hóa đơn bán hàng (đối với phương pháp trực tiếp) để giao cho người mua.
- Thời điểm lập hóa đơn: Thời điểm lập hóa đơn đối với bán tài sản là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Tiêu thức trên hóa đơn: Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc bao gồm tên tài sản, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất và tiền thuế GTGT (nếu có).
2. Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản thanh lý
Việc xác định thuế GTGT khi thanh lý tài sản cố định được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Giá tính thuế GTGT: Là giá bán thực tế chưa có thuế GTGT do hai bên thỏa thuận ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn thanh lý tài sản.
- Thuế suất thuế GTGT: Áp dụng mức thuế suất thuế GTGT tương ứng với loại tài sản đó theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành (thông thường là 10%, hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi giảm thuế GTGT nếu tài sản đó thuộc đối tượng được giảm thuế tại thời điểm thanh lý).
- Trường hợp đặc biệt: Đối với tài sản cố định là xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống có giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng, khi thanh lý doanh nghiệp cần lưu ý phần thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ thì không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nhưng được tính vào nguyên giá TSCĐ để trích khấu hao trước đó.
3. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Khoản thu nhập từ hoạt động thanh lý tài sản cố định được hạch toán và tính thuế TNDN theo các nội dung cốt lõi sau:
- Phân loại thu nhập: Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định được xác định là khoản thu nhập khác trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Công thức xác định thu nhập chịu thuế: Thu nhập chịu thuế từ thanh lý tài sản cố định được xác định bằng doanh thu thu được từ việc thanh lý trừ (-) giá trị còn lại của tài sản cố định trên sổ sách kế toán tại thời điểm thanh lý và trừ (-) các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc thanh lý tài sản.
- Chi phí thanh lý được trừ: Bao gồm các chi phí tháo dỡ, di dời, vận chuyển, chi phí môi giới, định giá tài sản và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc xử lý tài sản thanh lý có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Xử lý kết quả thanh lý: Nếu kết quả từ việc thanh lý tài sản cố định bị lỗ (doanh thu thanh lý nhỏ hơn giá trị còn lại và chi phí thanh lý), khoản lỗ này được bù trừ vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp.
4. Hồ sơ và thủ tục thanh lý tài sản cố định làm căn cứ pháp lý
Để đảm bảo tính hợp pháp và làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ thanh lý tài sản cố định bao gồm:
- Quyết định thanh lý tài sản cố định do đại diện pháp luật của doanh nghiệp phê duyệt.
- Biên bản họp Hội đồng thanh lý tài sản cố định (nêu rõ lý do thanh lý như hư hỏng, lạc hậu công nghệ, không còn nhu cầu sử dụng).
- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định hoặc chứng thư thẩm định giá (nếu có).
- Hợp đồng mua bán, thanh lý tài sản ký kết với người mua.
- Biên bản giao nhận tài sản cố định thanh lý.
- Hóa đơn tài chính đã lập và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35356/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 5 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Chứng khoán Nhật Bản
Đ/c: Tầng 14, Tòa nhà TNR Tower, 54A Nguyễn Chí Thanh, P. Láng Thượng, Q. Đống Đa, TP. Hà Nội; MST: 0103248669
Trả lời công văn số 23.038/JSI-CV ngày 05/05/2023 của Công ty TNHH Chứng khoán Nhật Bản (sau đây gọi là Công ty) về thanh lý TSCĐ, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ:
“4. TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất, bị hư hỏng mà không thể sửa chữa, khắc phục được, doanh nghiệp xác định nguyên nhân, trách nhiệm bồi thường của tập thể, cá nhân gây ra. Chênh lệch giữa giá trị còn lại của tài sản với tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân gây ra, tiền bồi thường của cơ quan bảo hiểm và giá trị thu hồi được (nếu có), doanh nghiệp dùng Quỹ dự phòng tài chính để bù đắp. Trường hợp Quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp, thì phần chênh lệch thiếu doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
…”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC), quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
...2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
...:
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty phát sinh chi phí khấu hao tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thì khoản chi này không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại tiết a điểm 2.2 Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp Công ty có tài sản cố định chưa khấu hao hết bị hư hỏng mà không thể sửa chữa thì thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế, đối chiếu với các quy định pháp luật được trích dẫn nêu trên để thực hiện theo đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Chứng khoán Nhật Bản được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11524/CT-TTHT năm 2017 về sử dụng hóa đơn khi thanh lý tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 54475/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 109323/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 16889/CTHN-TTHT năm 2024 thanh lý tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 11524/CT-TTHT năm 2017 về sử dụng hóa đơn khi thanh lý tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 54475/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 109323/CTHN-TTHT năm 2020 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 16889/CTHN-TTHT năm 2024 thanh lý tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 35356/CTHN-TTHT năm 2023 về thanh lý tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 35356/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
