Công văn 3487/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn chi tiết về công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế năm 2019. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất quy trình thực hiện cho cả tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân tự quyết toán thuế trên phạm vi cả nước.
- Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch đầu tiên, nhưng tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên.
- Người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không.
- Các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.
- Trường hợp tổ chức trả thu nhập có thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang tổ chức mới, người lao động được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
- Các trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN (trừ trường hợp chứng từ khấu trừ thuế đã bị thu hồi và hủy).
- Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng.
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đồng thời thuộc diện xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc bệnh hiểm nghèo.
- Quy định về giảm trừ gia cảnh khi quyết toán thuế năm 2019
- Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2019 đối với bản thân người nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm) và đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký hợp lệ.
- Hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Hồ sơ quyết toán bao gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN, các phụ lục bảng kê chi tiết kèm theo (mẫu số 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN).
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế: Hồ sơ gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh), bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm.
- Địa điểm nộp hồ sơ được xác định dựa trên nơi cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc nơi cá nhân làm việc, cư trú theo hướng dẫn cụ thể của Luật Quản lý thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân trực tiếp quyết toán thuế có phát sinh số thuế phải nộp thêm: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
- Đối với cá nhân có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ tiếp theo: Không bị khống chế thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế, cá nhân có thể nộp bất kỳ thời điểm nào trong năm để tránh quá tải cho cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3487/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Ông Nguyễn Đăng Khoa.
(Địa chỉ: Khóm Xuân Biên, TT- Tịnh Biên, Tịnh Biên, An Giang).
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 30492 ngày 05/8/2020 của Ông Nguyễn Đăng Khoa (Ông) về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm c2, điểm h.2.1.1, điểm i, khoản 1, Điều 9, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 9. Các khoản giảm trừ
1. Giảm trừ gia cảnh:
c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.
c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.
c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.”
…
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.
Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.
…
“i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điếm h, khoản 1, Điều này.”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Ông chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm 2019 thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Trường hợp Ông thay đổi nơi làm việc thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.
Đề nghị Ông liên hệ với Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng để được hướng dẫn quyết toán thuế TNCN theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Ông được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2396/TCT-DNNCN năm 2020 về khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2748/TCT-DNNCN năm 2020 về kê khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2838/TCT-DNNCN năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3768/TCT-DNNCN năm 2020 về quyết toán thuế đối với thu nhập cá nhân vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 388/TCT-DNNCN năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tại một nơi do Tổng Cục thuế ban hành
- 6Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Công văn 2396/TCT-DNNCN năm 2020 về khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2748/TCT-DNNCN năm 2020 về kê khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2838/TCT-DNNCN năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3768/TCT-DNNCN năm 2020 về quyết toán thuế đối với thu nhập cá nhân vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 388/TCT-DNNCN năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tại một nơi do Tổng Cục thuế ban hành
- 8Công văn 636/TCT-DNNCN năm 2021 hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3487/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3487/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
