Công văn 2838/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho kỳ tính thuế năm 2019. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân tự quyết toán thuế nắm rõ các quy định về đối tượng, hồ sơ, thủ tục và thời hạn thực hiện nhằm đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ thuế đúng quy định pháp luật.
- Đối tượng phải thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2019
Công văn hướng dẫn cụ thể các nhóm đối tượng có nghĩa vụ hoặc quyền lợi liên quan đến quyết toán thuế TNCN bao gồm:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Phải thực hiện quyết toán thuế trong trường hợp có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày: Nhưng tính trong chu kỳ 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì năm tính thuế thứ nhất là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: Có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
- Các trường hợp ủy quyền quyết toán thuế TNCN
Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được ủy quyền quyết toán thuế TNCN qua tổ chức trả thu nhập trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc các tổ chức này trong cùng hệ thống thì được ủy quyền quyết toán cho tổ chức mới.
- Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2019
Tổng cục Thuế lưu ý về mức giảm trừ gia cảnh áp dụng khi quyết toán thuế TNCN cho năm 2019 như sau:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế: Áp dụng mức 9 triệu đồng/tháng (tương đương 108 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: Áp dụng mức 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
- Lưu ý quan trọng: Mặc dù Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 nâng mức giảm trừ gia cảnh lên 11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với người phụ thuộc, nhưng mức mới này chỉ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020. Do đó, quyết toán thuế năm 2019 vẫn áp dụng mức cũ (9 triệu đồng và 3,6 triệu đồng).
- Hồ sơ và địa điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
Quy trình chuẩn bị hồ sơ và xác định nơi nộp hồ sơ được hướng dẫn chi tiết:
- Đối với tổ chức trả thu nhập: Hồ sơ gồm Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/QTT-TNCN, các bảng kê chi tiết mẫu số 05-1/BK-TNCN, 05-2/BK-TNCN, 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC. Nộp tại Cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức.
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với Cơ quan thuế: Hồ sơ gồm Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN, Bảng kê làm căn cứ xác định giảm trừ gia cảnh mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN, các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm.
- Địa điểm nộp hồ sơ của cá nhân: Nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi cá nhân tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, tùy thuộc vào việc cá nhân có thay đổi nơi làm việc hay không tại thời điểm quyết toán.
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2019
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế được quy định cụ thể nhằm tránh việc chậm trễ bị xử phạt:
- Đối với tổ chức chi trả thu nhập: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức ngày 31/03/2020).
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức ngày 30/04/2020).
- Trường hợp cá nhân có số thuế nộp thừa: Nếu cá nhân chỉ có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo thì không bị áp dụng xử phạt vi phạm hành chính về chậm nộp hồ sơ quyết toán thuế, có thể nộp hồ sơ bất kỳ thời điểm nào trong năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2838/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Trà Vinh
Tổng Cục Thuế nhận được công văn số 528/CT-TTHT ngày 04/3/2020 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 của Chi nhánh Viettel Trà Vinh, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”
Tại Khoản 2 Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
…
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế....”
Tại Điểm a.4, Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“a.4) Ủy quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
…
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp người lao động có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại Chi nhánh Viettel và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, đồng thời có thu nhập vãng lai tại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Công ty mẹ) thì;
- Trường hợp thu nhập vãng lai nêu trên bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được Công ty mẹ khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này thì có thể ủy quyền cho Chi nhánh Viettel nơi cá nhân đang làm việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
- Trường hợp khác cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Công ty mẹ có trách nhiệm cung cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục Thuế tỉnh Trà Vinh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2629/TCT-DNNCN năm 2020 về khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ ủy quyền chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2748/TCT-DNNCN năm 2020 về kê khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2881/TCT-DNNCN năm 2020 về Hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3488/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3487/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3768/TCT-DNNCN năm 2020 về quyết toán thuế đối với thu nhập cá nhân vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 388/TCT-DNNCN năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tại một nơi do Tổng Cục thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Công văn 2629/TCT-DNNCN năm 2020 về khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ ủy quyền chuyển nhượng bất động sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2748/TCT-DNNCN năm 2020 về kê khai bổ sung quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2881/TCT-DNNCN năm 2020 về Hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3488/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3487/TCT-DNNCN năm 2020 về hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3768/TCT-DNNCN năm 2020 về quyết toán thuế đối với thu nhập cá nhân vãng lai do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 388/TCT-DNNCN năm 2021 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập tại một nơi do Tổng Cục thuế ban hành
Công văn 2838/TCT-DNNCN năm 2020 về quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2019 do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2838/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
