Công văn 3487/TCHQ-TXNK năm 2021 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan và chính sách thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ. Văn bản này được ban hành trong bối cảnh Nghị định 18/2021/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP) có hiệu lực, mang lại những thay đổi căn bản trong việc quản lý thuế đối với loại hình giao dịch này.
1. Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
Tổng cục Hải quan hướng dẫn chi tiết về nghĩa vụ thuế của các bên tham gia hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định mới:
- Đối với người xuất khẩu tại chỗ: Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu sản phẩm phần mềm, hàng hóa để sản xuất xuất khẩu hoặc gia công ra nước ngoài nhưng được chỉ định giao hàng tại Việt Nam phải thực hiện kê khai và nộp thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định của biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
- Đối với người nhập khẩu tại chỗ: Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa tại chỗ để sản xuất xuất khẩu, gia công hoặc tiêu dùng nội địa phải kê khai, nộp thuế nhập khẩu. Việc miễn thuế nhập khẩu chỉ được áp dụng nếu hàng hóa đó được sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất hàng xuất khẩu và đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát hải quan theo quy định tại Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ được áp dụng thuế suất thuế GTGT ưu đãi (thường là 0%) nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan đã thông quan và chứng từ thanh toán qua ngân hàng không dùng tiền mặt.
2. Thủ tục hải quan và quy trình quản lý giám sát
Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương thắt chặt quy trình quản lý:
- Thời hạn làm thủ tục hải quan: Người nhập khẩu tại chỗ phải thực hiện thủ tục hải quan trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ. Quá thời hạn này, nếu không thực hiện, doanh nghiệp sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính.
- Kiểm tra cơ sở sản xuất và năng lực sản xuất: Cơ quan hải quan sẽ tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, tập trung vào việc xác minh cơ sở sản xuất, máy móc thiết bị của doanh nghiệp nhập khẩu tại chỗ để đảm bảo hàng hóa nhập khẩu được đưa vào sản xuất thực tế, không bị chuyển bán nội địa trái phép.
- Xử lý tờ khai hải quan không đồng bộ: Đối với các trường hợp tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã thông quan nhưng tờ khai nhập khẩu tại chỗ tương ứng chưa được mở hoặc bị hủy, cơ quan hải quan sẽ tiến hành xác minh, yêu cầu doanh nghiệp giải trình và thực hiện ấn định thuế nếu phát hiện sai phạm.
3. Hướng dẫn xử lý vướng mắc trong giai đoạn chuyển tiếp
Văn bản cũng đưa ra các giải pháp xử lý đối với các trường hợp phát sinh trong giai đoạn giao thoa giữa quy định cũ và quy định mới:
- Đối với các hợp đồng ký kết trước ngày Nghị định 18/2021/NĐ-CP có hiệu lực: Các ưu đãi thuế vẫn được bảo lưu nếu doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ các điều kiện chuyển tiếp quy định tại Điều 3 Nghị định 18/2021/NĐ-CP.
- Trách nhiệm của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố: Chủ động rà soát các tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ phát sinh trên địa bàn quản lý, kịp thời hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, đồng thời tổng hợp các vướng mắc vượt thẩm quyền để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3487/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2021 |
Kính gửi: Công ty TNHH Elentec Việt Nam.
(Lô 44F, 44J KCN Quang Minh, thị trấn Chi Đông, huyện Mê Linh, TP. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 180621/CV-ELT ngày 18/6/2021 của Công ty TNHH Elentec Việt Nam vướng mắc về chính sách thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu tại chỗ để sản xuất hàng xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước; 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ” thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: "1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu".
Căn cứ khoản 1 Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 quy định: "1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ bao gồm:
a) Hàng hóa đặt gia công tại Việt Nam và được tổ chức, cá nhân nước ngoài đặt gia công bán cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam;
b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;
c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam".
Căn cứ điểm h khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP quy định: “Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình nhập gia công được miễn thuế nhập khẩu nếu người nhập khẩu tại chỗ đáp ứng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 10 Nghị định này. Sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai hải quan theo loại hình khác thì người nhập khẩu tại chỗ kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất và trị giá tính thuế của sản phẩm nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Trường hợp người nhập khẩu tại chỗ đã nộp thuế nhập khẩu hàng hóa để sản xuất, kinh doanh, đã đưa sản phẩm nhập khẩu tại chỗ vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và thực tế đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan thì được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định này.”
Căn cứ các quy định nêu trên việc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ để sản xuất xuất khẩu được thực hiện như sau:
1. Trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa trực tiếp từ doanh nghiệp chế xuất để sản xuất hàng hóa xuất khẩu thông qua hợp đồng mua bán thì được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Tờ khai sử dụng mã loại hình E31- nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT.
Trường hợp doanh nghiệp chế xuất bán hàng cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nhưng được tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ định giao hàng cho doanh nghiệp nội địa thông qua hợp đồng mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp nước ngoài thì hàng hóa do doanh nghiệp nội địa nhập khẩu tại chỗ từ doanh nghiệp chế xuất được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP. Tờ khai sử dụng mã loại hình E31- nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế GTGT.
2. Trường hợp doanh nghiệp nội địa ký hợp đồng mua hàng hóa với thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam, được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng hóa từ doanh nghiệp khác tại Việt Nam thì sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đăng ký tờ khai theo loại hình nhập kinh doanh (A11) hoặc nhập kinh doanh sản xuất (A12), phải kê khai nộp thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại công văn số 2687/TCHQ-TXNK ngày 01/6/2021 của Tổng cục Hải quan (đính kèm công văn).
Đối với các loại thuế khác doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế tương ứng với mã loại hình tờ khai A11, A12.
Khi sản phẩm nhập khẩu tại chỗ đưa vào sản xuất và thực xuất khẩu ra nước ngoài hoặc khu phi thuế quan thì doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu tại chỗ cấu thành trong sản phẩm đã xuất khẩu theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Elentec Việt Nam biết, thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 352/TCHQ-GSQL năm 2019 về áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 2411/TCHQ-GSQL năm 2019 về chấn chỉnh thực hiện thủ tục hải quan, quản lý, theo dõi tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 1869/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 5199/TCHQ-GSQL năm 2021 về tạm nhập tái xuất tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4357/TCHQ-GSQL năm 2022 về hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 5Công văn 352/TCHQ-GSQL năm 2019 về áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 2411/TCHQ-GSQL năm 2019 về chấn chỉnh thực hiện thủ tục hải quan, quản lý, theo dõi tờ khai xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 1869/TCHQ-TXNK năm 2021 về xử lý thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 2687/TCHQ-TXNK năm 2021 thực hiện Nghị định 18/2021/NĐ-CP do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5199/TCHQ-GSQL năm 2021 về tạm nhập tái xuất tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4357/TCHQ-GSQL năm 2022 về hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3487/TCHQ-TXNK năm 2021 về xuất nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3487/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Trần Bằng Toàn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
