Giới thiệu về Công văn 3486/TCT-DNNCN năm 2020
Công văn 3486/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động, cụ thể là khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa quyền lợi cho người lao động.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với khoản chi hiếu, hỷ
Theo các quy định pháp luật hiện hành về thuế TNDN, các khoản chi đám hiếu, hỷ cho bản thân và gia đình người lao động được xử lý như sau:
- Phân loại chi phí: Khoản chi đám hiếu, hỷ được xác định là khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động.
- Điều kiện tính vào chi phí được trừ: Doanh nghiệp được phép hạch toán khoản chi này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi phù hợp với quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp, đồng thời có đầy đủ chứng từ hợp pháp.
- Giới hạn mức chi: Tổng số chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động (bao gồm cả chi đám hiếu, hỷ và các khoản phúc lợi khác như nghỉ mát, hỗ trợ điều trị...) không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động
Về nghĩa vụ thuế TNCN đối với khoản tiền nhận hỗ trợ đám hiếu, hỷ, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể theo hai trường hợp:
- Trường hợp tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu khoản chi đám hiếu, hỷ từ nguồn chi phí hoặc quỹ phúc lợi của doanh nghiệp được chi trả đích danh và ghi rõ tên cá nhân người lao động thụ hưởng (có danh sách, chứng từ ký nhận cụ thể của cá nhân) thì khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
- Trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN: Nếu doanh nghiệp thực hiện chi chung cho tập thể người lao động mà không ghi rõ tên cá nhân thụ hưởng cụ thể thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Hướng dẫn áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các nội dung sau:
- Hoàn thiện quy chế nội bộ: Doanh nghiệp cần quy định rõ ràng, cụ thể về đối tượng, điều kiện và mức chi đối với khoản hiếu, hỷ trong Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ hoặc Thỏa ước lao động tập thể của công ty.
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ minh chứng đi kèm như: quyết định chi tiền của ban giám đốc, giấy đăng ký kết hôn (đối với đám hỷ) hoặc giấy cáo phó/giấy chứng tử (đối với đám hiếu) bản sao, cùng danh sách nhận tiền có chữ ký xác nhận của người lao động hoặc chứng từ chuyển khoản ngân hàng.
- Kiểm soát hạn mức chi phúc lợi: Bộ phận kế toán cần theo dõi sát sao tổng các khoản chi phúc lợi trong năm để đảm bảo không vượt quá mức trần 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện. Phần chi vượt quá hạn mức này sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3486/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Bà Chu Thị Thu Hương
(Địa chỉ: SunCity - số 13 Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại: 0903042084)
Tổng cục Thuế nhận được công văn không số ngày 12/6/2020 của Bà Chu Thị Thu Hương đề nghị hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Khoản c.2.3, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về giảm trừ gia cảnh:
“c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc....
h) Khai giảm trừ đối với người phụ thuộc
...h.2.1) Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công
h.2.1.1) Đăng ký người phụ thuộc
h.2.1.1.1) Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:
Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.
Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.
…
h.2.1.2) Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.
Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.
…
i) Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn tại tiết h.2.1.1.1, điểm h, khoản 1, Điều này.
- Khoản 10 Điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh của người nộp thuê thu nhập cá nhân:
“a) Cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế gồm:
- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 20-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này (trên tờ khai đánh dấu vào ô "Đăng ký thuế" và ghi đầy đủ các thông tin).
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực, (đối với người phụ thuộc có, quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài)....”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên và công văn hỏi của Bà Chu Thị Thu Hương thì trường hợp trong năm 2019, bà Chu Thị Thu Hương chưa tính giảm trừ gia cảnh thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi Bà thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Cục Thuế trực tiếp giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế cần rà soát để tránh trường hợp một người phụ thuộc được giảm trừ nhiều lần. Trường hợp, bà Chu Thị Thu Hương phát sinh số thuế nộp thêm khi thực hiện quyết toán thuế thì cơ quan thuế có trách nhiệm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Bà được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2881/TCT-DNNCN năm 2020 về Hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3275/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp bắt buộc vào quỹ phòng chống thiên tai được thành lập theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3254/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2774/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3950/BXD-QLN năm 2020 vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Công văn 5872/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc chính sách thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4076/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3845/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi cho người lao động được trích từ quỹ công đoàn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 95/2016/TT-BTC hướng dẫn về đăng ký thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Quản lý thuế 2019
- 4Công văn 2881/TCT-DNNCN năm 2020 về Hướng dẫn chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3275/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản đóng góp bắt buộc vào quỹ phòng chống thiên tai được thành lập theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3254/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2774/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp và thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 3950/BXD-QLN năm 2020 vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Bộ Xây dựng ban hành
- 9Công văn 5872/TCHQ-TXNK năm 2020 vướng mắc chính sách thuế xuất nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10Công văn 4076/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3845/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản chi cho người lao động được trích từ quỹ công đoàn do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3486/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3486/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
