Tóm tắt Công văn 348/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động bán cổ vật
Công văn 348/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cá nhân có hoạt động bán cổ vật. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của cá nhân khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng, mua bán các tài sản có giá trị lịch sử, văn hóa.
- Quy định về phân loại thu nhập từ hoạt động bán cổ vật
- Đối với cá nhân có hoạt động bán cổ vật mang tính chất thường xuyên, liên tục nhằm mục đích sinh lời: Thu nhập từ hoạt động này được xác định là thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Cá nhân phải thực hiện đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo quy định đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Đối với cá nhân chuyển nhượng cổ vật không mang tính chất kinh doanh thường xuyên (giao dịch đơn lẻ, tài sản thừa kế, quà tặng hoặc tài sản thuộc sở hữu cá nhân không đăng ký kinh doanh): Việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện dựa trên các quy định về chuyển nhượng tài sản. Tuy nhiên, cần đối chiếu với danh mục các khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành để áp dụng chính xác.
- Căn cứ pháp lý áp dụng trong việc xác định nghĩa vụ thuế
- Tổng cục Thuế căn cứ vào các quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành (như Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính) để đưa ra hướng dẫn đồng bộ.
- Việc xác định một tài sản có phải là cổ vật hay không phải tuân thủ các quy định của Luật Di sản văn hóa và các văn bản pháp luật chuyên ngành liên quan.
- Hướng dẫn về quản lý thuế và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng (như Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, cơ quan quản lý thị trường) để xác định tính xác thực, nguồn gốc của cổ vật và tính chất của giao dịch mua bán.
- Thực hiện hướng dẫn người nộp thuế kê khai, nộp thuế đúng quy định, tránh thất thu ngân sách nhà nước đối với các giao dịch tài sản có giá trị lớn như cổ vật.
- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu trốn thuế hoặc giao dịch không hợp pháp, cơ quan thuế sẽ chuyển hồ sơ sang các cơ quan có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 348/TCT-TNCN giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cả người nộp thuế và cơ quan thuế trong việc phân biệt giữa thu nhập từ kinh doanh và thu nhập từ chuyển nhượng tài sản thông thường đối với mặt hàng đặc thù là cổ vật. Văn bản này góp phần tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế và bảo tồn di sản văn hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 348/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế TP. Hà Nội
Trả lời công văn số 61115/CT-HTr ngày 01/12/2014 của Cục Thuế TP. Hà Nội hỏi về chính sách thuế đối với hoạt động bán cổ vật của cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến sau:
1) Về Thuế GTGT:
- Tại khoản 4, Điều 5 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT như sau:
“4. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT thì không phải kê khai, tính thuế giá trị gia tăng khi bán tài sản, kể cả trường hợp bán tài sản đang sử dụng để bảo đảm tiền vay tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng.”
2) Về thuế TNCN
- Tại điểm a, khoản 1 Điều 2 TT 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế TNCN như sau:
“1. Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:
a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.”
3) Về việc cấp hóa đơn
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Thông tư 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính Phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định về cấp hóa đơn do Cục Thuế đặt in:
“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là Doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là Doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn.”
Căn cứ quy định nêu trên thì trường hợp cá nhân không kinh doanh bán cổ vật cho Bảo tàng thì cá nhân không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNCN và cơ quan thuế không cấp hóa đơn lẻ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế TP Hà Nội được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1419/TCT-TNCN giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4494/TCT-TNCN năm 2013 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 18323/BTC-CST năm 2013 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 4785/TCT-TNCN năm 2014 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 405/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 356/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 594/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi phí đi lại, phòng ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1596/TCT-TNCN năm 2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 16192/BTC-TCHQ năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với cổ vật nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1419/TCT-TNCN giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 4494/TCT-TNCN năm 2013 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 18323/BTC-CST năm 2013 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 4785/TCT-TNCN năm 2014 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 405/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 356/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 594/TCT-TNCN năm 2015 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản chi phí đi lại, phòng ở do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1596/TCT-TNCN năm 2015 về giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 16192/BTC-TCHQ năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với cổ vật nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 348/TCT-TNCN năm 2015 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động bán cổ vật do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 348/TCT-TNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/2015
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Tạ Thị Phương Lan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
