Giới thiệu về Công văn 18323/BTC-CST năm 2013
Công văn 18323/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành năm 2013 là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. Văn bản này giúp làm rõ cách xác định bản chất của hoạt động chuyển nhượng cổ phần và áp dụng mức thuế suất phù hợp, tránh sự nhầm lẫn giữa chuyển nhượng cổ phần và chuyển nhượng phần vốn góp thông thường.
- Xác định bản chất thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần
- Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong các công ty cổ phần (bao gồm cả công ty cổ phần chưa đại chúng và công ty cổ phần đã đại chúng) đều được xác định là hoạt động chuyển nhượng chứng khoán.
- Quy định này thống nhất với các văn bản pháp luật về thuế TNCN tại thời điểm ban hành, cụ thể là Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Việc quy định chuyển nhượng cổ phần là chuyển nhượng chứng khoán áp dụng đồng nhất cho mọi loại hình công ty cổ phần, không phân biệt doanh nghiệp đó đã niêm yết trên thị trường chứng khoán hay chưa.
- Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng cổ phần
- Phương pháp áp dụng thuế suất 0,1%: Cá nhân chuyển nhượng cổ phần thực hiện nộp thuế TNCN theo thuế suất 0,1% tính trên giá chuyển nhượng cổ phần từng lần. Đây là phương pháp phổ biến, áp dụng đối với hầu hết các giao dịch chuyển nhượng chứng khoán nhằm đơn giản hóa thủ tục kê khai và nộp thuế.
- Phương pháp áp dụng thuế suất 20%: Trường hợp cá nhân chuyển nhượng đăng ký nộp thuế theo thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế (chênh lệch giữa giá bán và giá mua cộng các chi phí liên quan). Để áp dụng phương pháp này, cá nhân phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và chứng minh được giá mua, các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng. Cuối năm, cá nhân thực hiện quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
- Phân biệt giữa chuyển nhượng cổ phần và chuyển nhượng phần vốn góp
- Bộ Tài chính nhấn mạnh sự khác biệt về chính sách thuế giữa hai hoạt động này để người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương áp dụng chính xác.
- Chuyển nhượng phần vốn góp: Áp dụng đối với thành viên góp vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã. Thuế TNCN được tính bằng 20% trên thu nhập chịu thuế (giá chuyển nhượng trừ giá vốn và chi phí hợp lý).
- Chuyển nhượng cổ phần: Chỉ áp dụng đối với cổ đông trong công ty cổ phần. Thuế TNCN được tính theo biểu thuế dành cho chuyển nhượng chứng khoán (0,1% trên giá chuyển nhượng hoặc 20% trên thu nhập chịu thuế nếu đủ điều kiện chứng minh chi phí).
- Trách nhiệm khai thuế, khấu trừ thuế của tổ chức phát hành
- Công ty cổ phần nơi cá nhân chuyển nhượng cổ phần có trách nhiệm yêu cầu cá nhân xuất trình chứng từ nộp thuế TNCN trước khi thực hiện thủ tục thay đổi danh sách cổ đông hoặc xác nhận quyền sở hữu cổ phần.
- Trường hợp công ty cổ phần thực hiện chuyển nhượng thay cho cá nhân hoặc làm thủ tục thay đổi danh sách cổ đông mà không có chứng từ nộp thuế của cá nhân, doanh nghiệp phải có trách nhiệm khai thuế và nộp thuế thay cho cá nhân chuyển nhượng.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của Công văn 18323/BTC-CST
Công văn 18323/BTC-CST đã tháo gỡ nhiều vướng mắc cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc áp dụng luật thuế TNCN giai đoạn 2013. Việc khẳng định chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần chưa niêm yết vẫn là chuyển nhượng chứng khoán giúp tạo ra sự bình đẳng, minh bạch và đơn giản hóa nghĩa vụ thuế cho các cổ đông khi thực hiện thoái vốn hoặc chuyển nhượng cổ phần nội bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 18323/BTC-CST | Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bắc Ninh
Bộ Tài chính nhận được công văn số 5625/CT-KT2 ngày 05/12/2013 của Cục thuế tỉnh Bắc Ninh hỏi về việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi các cổ đông cá nhân chuyển nhượng phần vốn góp là cổ phần tại Công ty cổ phần Rexam-Hanacans. Sau khi nghiên cứu, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Điều 16, Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhân quy định: “Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng giá bán chứng khoán trừ (-) giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng”; “Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là 20% trên thu nhập tính thuế cả năm áp dụng đối với trường hợp đối tượng nộp thuế có chứng từ, xác định được thu nhập tính thuế quy định tại Điều 16 Nghị định này. Đối với các trường hợp khác ngoài trường hợp trên, áp dụng thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần”.
Điểm b khoản 4 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013) hướng dẫn: “Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp”.
Điểm b Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định: “b) Thuế suất và cách tính thuế:
b.1) Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 20%
b.1.1) Nguyên tắc áp dụng
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% là cá nhân đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2, Điều 11 Thông tư này.
Riêng giá mua của chứng khoán được xác định bằng tổng giá mua bình quân của từng loại chứng khoán bán ra trong kỳ như sau:
| Giá mua bình quân của từng loại chứng khoán bán ra | = | Giá vốn đầu kỳ | + | Giá vốn phát sinh trong kỳ | x | Số lượng chứng khoán bán ra |
| Số lượng chứng khoán tồn đầu kỳ | + | Số lượng chứng khoán phát sinh trong kỳ |
b.1.2) Cách tính thuế
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Thu nhập tính thuế | x | Thuế suất 20% |
Khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính thuế.
b.2) Đối với trường hợp áp dụng thuế suất 0,1%
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần kể cả trường hợp áp dụng thuế suất 20%.
Cách tính thuế:
| Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần | x | Thuế suất 0,1%” |
Căn cứ các quy định nêu trên thì cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được xác định là chuyển nhượng chứng khoán. Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán phải tạm nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần. Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán áp dụng nộp thuế theo thuế suất 20% phải đáp ứng điều kiện đã đăng ký thuế, có mã số thuế tại thời điểm làm thủ tục quyết toán thuế và xác định được thu nhập tính thuế của từng loại chứng khoán theo hướng dẫn nêu trên. Khi quyết toán thuế, cá nhân áp dụng thuế suất 20% được trừ số thuế đã tạm nộp theo thuế suất 0,1% trong năm tính thuế. Các trường hợp khác cá nhân đã nộp thuế 0,1% mà không có yêu cầu xác định lại thuế 20% trên thực lãi thì không phải quyết toán và được xác định là hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Bộ Tài chính trả lời để Cục thuế tỉnh Bắc Ninh được biết và thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 5319/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần trong năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3279/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong Công ty cổ phần Tràng An do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3974/TCT-TNCN năm 2013 khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2089/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động bảo lãnh tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 348/TCT-TNCN năm 2015 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động bán cổ vật do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Doanh nghiệp 2005
- 2Luật Chứng khoán 2006
- 3Công văn 5319/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần trong năm 2007 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3279/TCT-TNCN về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong Công ty cổ phần Tràng An do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Nghị định 65/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
- 6Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 3974/TCT-TNCN năm 2013 khai thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng cổ phần do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2089/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ hoạt động bảo lãnh tín dụng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 348/TCT-TNCN năm 2015 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động bán cổ vật do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 18323/BTC-CST năm 2013 giải đáp chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 18323/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/12/2013
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Nguyễn Văn Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
