Công văn 3478/TCHQ-TXNK năm 2017 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường đối với mặt hàng túi ni lông nhập khẩu. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương trong việc phân loại, xác định đối tượng chịu thuế và thủ tục miễn thuế bảo vệ môi trường.
1. Đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông nhập khẩu
Theo hướng dẫn tại Công văn 3478/TCHQ-TXNK, việc xác định túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường được thực hiện dựa trên các tiêu chí cụ thể:
- Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường (túi nhựa xốp) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể tích chứa đựng) được làm từ màng nhựa đơn polyetylen (PE) hoặc màng nhựa đa lớp có chứa màng nhựa đơn PE.
- Các loại bao bì nhựa dạng màng, tấm, cuộn không có hình dạng túi cụ thể hoặc không chứa màng nhựa đơn PE thì không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
2. Quy định về các trường hợp không thu thuế bảo vệ môi trường
Công văn làm rõ các trường hợp túi ni lông nhập khẩu không phải chịu thuế bảo vệ môi trường nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp:
- Túi ni lông nhập khẩu để đóng gói sản phẩm xuất khẩu hoặc sản phẩm bán ra trong nước: Doanh nghiệp nhập khẩu túi ni lông để trực tiếp đóng gói sản phẩm do mình sản xuất, gia công hoặc mua về để đóng gói sản phẩm thì không phải chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Túi ni lông đi kèm theo sản phẩm nhập khẩu: Trường hợp túi ni lông được nhập khẩu cùng với sản phẩm và được sử dụng để đóng gói, bảo quản sản phẩm đó thì không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
- Bao bì thân thiện với môi trường: Các loại túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường thì được miễn thuế bảo vệ môi trường.
3. Thủ tục hải quan và hồ sơ chứng minh không chịu thuế
Để được áp dụng chính sách không thu thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông nhập khẩu, người khai hải quan cần thực hiện các thủ tục sau:
- Nộp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh mục đích sử dụng của túi ni lông nhập khẩu (như hợp đồng gia công, hợp đồng mua bán, quy trình sản xuất thể hiện việc sử dụng túi ni lông để đóng gói sản phẩm).
- Cam kết tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng túi ni lông nhập khẩu đúng mục đích đóng gói sản phẩm.
- Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin trên tờ khai hải quan và hồ sơ thực tế để quyết định việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường theo đúng quy định pháp luật.
4. Xử lý các trường hợp vi phạm và truy thu thuế
Văn bản cũng nhấn mạnh công tác quản lý, giám sát sau thông quan đối với mặt hàng này:
- Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu túi ni lông tuyên bố không chịu thuế (với lý do dùng để đóng gói sản phẩm) nhưng sau đó không sử dụng đúng mục đích hoặc đem bán ra thị trường thì sẽ bị truy thu thuế bảo vệ môi trường.
- Doanh nghiệp vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và thuế theo quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3478/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 349/HQĐNa-TXNK ngày 27/02/2017 của Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai phản ánh vướng mắc về thuế bảo vệ môi trường (BVMT) đối với mặt hàng túi plastic làm từ Polyme Etylen nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật Thuế BVMT thì túi ni lông thuộc diện chịu thuế BVMT.
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính quy định: Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài (bao gồm cả hàng hóa xuất khẩu được gia công từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thu thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa xuất khẩu và nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sau đó xuất khẩu ra nước ngoài khi nhập khẩu.
Căn cứ các quy định nêu trên, đối chiếu trường hợp Công ty TNHH Dona Pacific Việt Nam, do hồ sơ chưa thể hiện việc nhập khẩu túi ni lông để sản xuất đế giày có phải là hoạt động gia công hay không. Do đó:
- Trường hợp Công ty TNHH Dona Pacific Việt Nam nhập khẩu túi ni lông thuộc diện chịu thuế BVMT (túi plastic từ polyme etylen) làm nguyên liệu để gia công sản phẩm giầy xuất khẩu thì Công ty không phải kê khai, nộp thuế BVMT đối với lượng túi ni lông nêu trên khi nhập khẩu.
- Trường hợp Công ty TNHH Dona Pacific Việt Nam nhập khẩu túi ni lông thuộc diện chịu thuế BVMT làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm giầy xuất khẩu thì Công ty phải kê khai, nộp thuế BVMT đối với lượng túi ni lông nêu trên khi nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 11292/BTC-CST năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 16922/BTC-CST năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông polyethylene do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 1042/TCT-CS năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilông gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 13658/BTC-CST năm 2017 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông sản xuất bán ra do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 7377/TCHQ-TXNK năm 2017 về cập nhật tiểu mục thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 79/BTC-CST năm 2018 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 5235/BTC-CST năm 2018 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật thuế bảo vệ môi trường 2010
- 2Thông tư 159/2012/TT-BTC sửa đổi Thông tư 152/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 67/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 11292/BTC-CST năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 16922/BTC-CST năm 2015 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông polyethylene do Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1042/TCT-CS năm 2016 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi nilông gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 13658/BTC-CST năm 2017 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông sản xuất bán ra do Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 7377/TCHQ-TXNK năm 2017 về cập nhật tiểu mục thuế bảo vệ môi trường do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 79/BTC-CST năm 2018 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 9Công văn 5235/BTC-CST năm 2018 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn 3478/TCHQ-TXNK năm 2017 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3478/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
