Giới thiệu về Công văn 3473/CTHN-TTHT năm 2023
Công văn 3473/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp nắm rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục để thực hiện hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế hiện hành, đặc biệt là các sửa đổi bổ sung tại Nghị định 49/2022/NĐ-CP.
- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn tại Công văn, cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) theo quy định của Luật Đầu tư.
- Dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh và chưa đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ số vốn điều lệ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, dự án phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Các trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Công văn cũng lưu ý rõ các trường hợp cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT mà phải chuyển thuế GTGT chưa được khấu trừ sang kỳ tiếp theo:
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
- Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa được cấp giấy phép kinh doanh ngành, nghề có điều kiện hoặc chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật liên quan.
- Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.
- Dự án đầu tư không đáp ứng các quy định về thủ tục đầu tư, không có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các trường hợp bắt buộc phải có theo Luật Đầu tư.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với dự án đầu tư mở rộng, Công văn hướng dẫn cụ thể về việc phân bổ và hoàn thuế:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư mở rộng thì phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mở rộng.
- Cơ sở kinh doanh phải bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư mở rộng với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
- Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư mở rộng chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo quy định.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT
Để thực hiện hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, bao gồm:
- Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước (Mẫu số 01/HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Bản chụp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
- Tài liệu chứng minh việc góp vốn điều lệ của các thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định của pháp luật.
- Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho dự án đầu tư.
- Giấy phép hoặc văn bản chấp thuận kinh doanh ngành, nghề có điều kiện (đối với dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện).
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý kiểm tra tiến độ góp vốn điều lệ và tính hợp pháp của các hóa đơn đầu vào thuộc dự án đầu tư. Việc rà soát kỹ lưỡng các điều kiện về giấy phép con đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện là yếu tố quyết định để hồ sơ hoàn thuế được cơ quan thuế chấp thuận nhanh chóng, tránh rủi ro bị xuất toán hoặc từ chối hoàn thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3473/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 01 tháng 02 năm 2023 |
Kính gửi: Công ty TNHH Inventec Appliances (Việt Nam)
(Địa chỉ: Lô 13, KCN Quang Minh, Thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, TP Hà Nội; MST: 0110113951)
Trả lời công văn số IACV.01/CV đề ngày 06/01/2023 của Công ty TNHH Inventec Appliances (Việt Nam) (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ như sau:
... 6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng
2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
…”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP ngày 29/7/2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 12/9/2022), quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:
“2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:
a) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ (bao gồm cả cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư) có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư) theo quy định của Luật Đầu tư tại địa bàn cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này và dự án đầu tư xây dựng nhà để bán, dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong giai đoạn đầu tư lũy kế chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng riêng đối với dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế giá trị gia tăng.
…”
- Căn cứ Điểm d Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, quy định hồ sơ khai thuế:
“d) Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư; đồng thời phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho từng dự án đầu tư với số thuế giá trị gia tăng phải nộp (nếu có) của hoạt động, kinh doanh đang thực hiện cùng kỳ tính thuế.”
- Căn cứ Tờ khai thuế giá trị gia tăng mẫu số 02/GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế) ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư theo mẫu số 02/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính theo quy định Điểm d Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
Về hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP, Khoản 3 Điều 1 Nghị định số 49/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị và đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Inventec Appliances (Việt Nam) biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 16277/CT-TTHT năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 38604/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 60513/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp ủy thác xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 3871/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 37938/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 72028/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 36520/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án NGO do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 2Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 4Luật Đầu tư 2020
- 5Nghị định 146/2017/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 100/2016/NĐ-CP và 12/2015/NĐ-CP
- 6Công văn 16277/CT-TTHT năm 2019 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Nghị định 126/2020/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Quản lý thuế
- 8Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị định 49/2022/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 146/2017/NĐ-CP
- 10Công văn 38604/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án sử dụng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 60513/CTHN-TTHT năm 2022 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng trường hợp ủy thác xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 3871/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách thuế theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 37938/CTHN-TTHT năm 2023 chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 72028/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách khai thuế, hoàn thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 36520/CTHN-TTHT năm 2024 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án NGO do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3473/CTHN-TTHT năm 2023 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3473/CTHN-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/02/2023
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Nguyễn Tiến Trường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/02/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
