Công văn 3436/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết triệt để tình trạng phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu không thống nhất giữa các chi cục và cục hải quan địa phương. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp đồng bộ hóa quy trình áp mã HS, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thực thi pháp luật thuế đối với doanh nghiệp.
- Thực trạng phân loại hàng hóa không thống nhất
- Tồn tại tình trạng cùng một mặt hàng nhập khẩu nhưng lại được áp các mã số hàng hóa (mã HS) khác nhau tại các cửa khẩu hoặc các cục hải quan địa phương khác nhau.
- Sự bất thống nhất này dẫn đến việc áp dụng mức thuế suất không đồng đều đối với cùng một loại sản phẩm, gây khó khăn cho hoạt động khai báo hải quan của doanh nghiệp và làm giảm hiệu lực quản lý nhà nước.
- Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt trong cách hiểu, phân tích tài liệu kỹ thuật và áp dụng các quy tắc giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Các biện pháp xử lý và chỉ đạo của Tổng cục Hải quan
- Yêu cầu rà soát toàn diện: Các cục hải quan tỉnh, thành phố phải chủ động rà soát, kiểm tra lại toàn bộ hồ sơ phân loại đối với các mặt hàng dễ gây nhầm lẫn hoặc đang có sự khác biệt về mã số giữa các đơn vị.
- Báo cáo kịp thời về Tổng cục: Khi phát hiện trường hợp phân loại không thống nhất đối với cùng một mặt hàng, các đơn vị phải lập tức báo cáo về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) kèm theo hồ sơ, tài liệu kỹ thuật và đề xuất phương án xử lý cụ thể để ban hành văn bản hướng dẫn chung.
- Nguyên tắc áp dụng tạm thời: Trong thời gian chờ ý kiến chỉ đạo thống nhất từ Tổng cục Hải quan, các đơn vị thực hiện phân loại theo đúng các quy định hiện hành, hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính và các quy tắc phân loại của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Trách nhiệm của các đơn vị hải quan địa phương
- Tăng cường công tác kiểm tra trong thông quan và sau thông quan đối với những nhóm mặt hàng có rủi ro cao về phân loại và áp mã HS.
- Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ, công chức làm công tác phân loại hàng hóa thông qua các chương trình đào tạo và tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu.
- Phối hợp chặt chẽ với các trung tâm phân tích, phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu để có kết quả giám định chính xác trước khi đưa ra quyết định áp mã cuối cùng.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
- Góp phần chuẩn hóa quy trình phân loại hàng hóa trên toàn quốc, hạn chế tối đa sự tùy tiện trong việc áp mã HS tại các cửa khẩu.
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và giảm thiểu các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến áp mã thuế.
- Nâng cao hiệu quả thu thuế xuất nhập khẩu, chống thất thu ngân sách nhà nước do việc gian lận hoặc sai sót trong phân loại hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3436/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2013 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hà Nội; |
Qua kết quả rà soát và báo cáo của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan thấy tình hình phân loại một số mặt hàng tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố không thực hiện thống nhất: cùng một mặt hàng có tên khai báo giống nhau nhưng áp các mã số khác nhau.
Vì vậy, để đảm bảo việc phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế thống nhất, phù hợp với các nguyên tắc và căn cứ phân loại hàng hóa quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa, Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan có tên trên sao gửi đầy đủ hồ sơ hải quan của các tờ khai tại Phụ lục (đính kèm) đồng thời có công văn nêu rõ căn cứ phân loại của các mặt hàng trong các tờ khai này. Báo cáo gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) trước ngày 28/6/2013 để xem xét xử lý (file mềm gửi về hòm thư lena4284@gmail.com).
Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan có tên trên biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỜ KHAI YÊU CẦU GỬI HỒ SƠ NHẬP KHẨU
| STT | Tên khai báo | Tờ khai | Ngày đăng ký | Cục Hải quan |
| 1 | Mặt hàng miếng đệm bằng cao su cho van bướm | |||
|
| miếng đệm bằng cao su cho van bướm | 04/NK/KD/B40C | 26/4/2012 | Đắk Lắk |
| 2 | Mặt hàng Panen lát sàn bằng gỗ MDF, sơn phủ nhựa 2 mặt | |||
|
| Panen lát sàn bằng gỗ MDF, tre sơn phủ nhựa 2 mặt, dày 17mm. Hiệu chữ Trung Quốc, mới 100% | 441 | 12/12/2012 | Quảng Ninh |
|
| Panen lát sàn bằng gỗ MDF, sơn phủ nhựa 2 mặt, kích thước: (2,44 x 1,22)m, dày 15mm, hiệu chữ Trung Quốc, mới 100% | 25 | 16/1/2013 | Quảng Ninh |
|
| Panen lát sàn bằng gỗ MDF, sơn phủ nhựa 2 mặt, kích thước: (2,44 x 1,22)m, dày 25mm, hiệu chữ Trung Quốc, mới 100% | 25 | 16/1/2012 | Quảng Ninh |
|
| Panen lát sàn bằng gỗ MDF, tre ép KT: (1030 x 130)m, đã soi rãnh, đánh bóng, sơn phủ nhựa 2 mặt, dày 17mm, hiệu chữ Trung Quốc, mới 100% | 14 | 01/09/2013 | Quảng Ninh |
| 3 | Mặt hàng dây dẫn nước vòi sen | |||
|
| Dây dẫn nước vòi sen AC-040 | 845/NKD/N60C | 30/10/2012 | Quảng Nam |
|
| Dây dẫn nước vòi sen A-6855-10-VN | 968/NKD/N60C | 07/12/2012 | Quảng Nam |
| 4 | Mặt hàng sứ đỡ cho thanh dẫn đồng | |||
|
| Sứ đỡ cho thanh dẫn đồng | 81/NDT/B13B | 14/7/2012 | Lào Cai |
|
| 100/NDT-NPT/B13B | 21/9/2012 | Lào Cai | |
|
| 105/NDT-NPT/B13B | 26/9/2012 | Lào Cai | |
| 5 | Mặt hàng đai ốc | |||
|
| Đai ốc 10mm-10309- 551-10- linh kiện cho bộ giảm xóc sau xe máy | 4155/NK/KD01 | 10/12/2009 | Hà Nội |
|
| Đai ốc-F7901-549- 00(C1) | 915/NK/KD01 | 19/3/2009 | Hà Nội |
|
| Đai ốc-HP0G7-550-02 | 915/NK/KD01 | 19/3/2009 | Hà Nội |
| 6 | Mặt hàng đai pittong bằng thép | |||
|
| Đai pittong bằng thép đường kính 18,4mm | 5569/NK/KD01 | 12/14/2009 | Hà Nội |
| 1604/NK/KD01 | 23/03/2010 | Hà Nội | ||
| 7 | Mặt hàng Bình chứa dầu cho bộ cấp dầu tự động TANKH 4L | |||
|
| Mặt hàng Bình chứa dầu cho bộ cấp dầu tự động TANKH 4L | 1400/NK/KD01 | 16/3/2011 | Hà Nội |
| 8 | Đèn pin có vỏ bằng nhựa và có vỏ bằng sắt | |||
|
| Đèn pin vỏ sắt mỏng loại 2 pin, không xạc điện (100 chiếc/kiện) | 941/NK/KD01 | 28/5/2010 | Hà Nội |
|
| Đèn pin vỏ nhựa có xạc 1 pin, 3v | 944/NK/KD01 | 28/5/2010 | Hà Nội |
|
| Đèn pin vỏ sắt mỏng, không sạc điện, dùng 2 pin 1,5v, ko pin hiệu chữ TQ (100 chiếc/kiện) | 1003/NK/KD01 | 7/6/2010 | Hà Nội |
|
| Đèn pin vỏ nhựa không xạc 2 pin, 3v | 1292/NK/KD01 | 23/7/2010 | Hà Nội |
|
| Đèn pin vỏ nhựa không xạc 2 pin, 3v | 1722/NK/KD01 | 30/9/2010 | Hà Nội |
|
| Đèn pin vỏ sắt mỏng, không sạc điện, dùng 2 pin 1,5v, ko pin hiệu chữ TQ (100 chiếc/kiện) | 2051/NK/KD01 | 22/11/2010 | Hà Nội |
|
| Đèn pin vỏ sắt mỏng, không sạc điện, dùng 2 pin 1,5v, ko pin hiệu chữ TQ (100 chiếc/kiện) | 254/NK/KD01 | 18/2/2011 | Hà Nội |
|
| Đèn pin sắt xạc điện 220v, loại 2 pin, (100 cái=1 kiện, không pin), 3-6v hiệu Kaida | 429/NK/KD01 | 11/3/2011 | Hà Nội |
|
| Đèn pin vỏ KL cầm tay loại 2 pin 3-6v, hiệu Kaida, Mickey&hiệu chữ TQ, không:pin & xạc (100 chiếc/kiện) | 1041/NK/KD01 | 12/7/2011 | Hà Nội |
| 9 | Bộ điều khiển lập trình | |||
|
| Bộ điều khiển logic lập trình CP1W-40EDT, dùng cho sản xuất chi tiết bán dẫn / Thiết bị TĐH của hãng OMRON. Thiết bị mới 100% | 595/NKD01/A01C | 18/1/2013 | Hà Nội |
|
| Bộ điều khiển lập trình PLC loại nhỏ dùng cho hệ thống điều khiển phân tán: do hãng OMRON sản xuất mới 100% CP1E-N30DR-A | 529/NKD01/A01C | 16/1/2013 | Hà Nội |
|
| Bộ điều khiển logic lập trình CP1W-BAT01, dùng cho sản xuất chi tiết bán dẫn / Thiết bị TĐH của hãng OMRON. Thiết bị mới 100% | 11502/NKD01/A01C | 24/12/2012 | Hà Nội |
|
| Bộ điều khiển lập trình PLC loại nhỏ dùng cho hệ thống điều khiển phân tán: CP1E-N60DR-D do hãng OMRON sản xuất, mới 100% | 11092/NKD01/A01C | 13/12/2012 | Hà Nội |
| 10 | Sen sơ quang | |||
|
| Sen sơ quang E3F2- DS10B4-P1, hãng Omron, mới 100% | 6571/NKD01/A01C | 31/7/2012 | Hà Nội |
|
| Sen sơ quang E3Z-D62 2M OMS, hãng Omron, mới 100% | 7541/NKD01/A01C | 30/8/2012 | Hà Nội |
| 11 | Tế bào quang điện | |||
|
| Tế bào quang điện: F3SJ-E0185P25(Q), do hãng Omron sản xuất, mới 100% | 2401/NKD01/A01C | 19/3/2012 | Hà Nội |
|
| Tế bào quang điện: E3FN-P18KDR3T-WP- BL 2M OMS, do hãng Omron sản xuất, mới 100% | 5450/NKD01/A01C | 25/6/2012 | Hà Nội |
|
| Tế bào quang điện: E3S- RS30B4-30 2M, do hãng Omron sản xuất, mới 100% | 1967/NKD01/A01C | 05/03/2012 | Hà Nội |
- 1Công văn 1596/TCHQ-TXNK về phân loại không thống nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 3036/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3159/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1094/TXNK-PL năm 2013 phân loại không thống nhất do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 5Công văn 1185/TXNK-PL năm 2013 phân loại không thống nhất do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 1354/TXNK-PL năm 2013 vướng mắc phân loại hàng hóa theo Điều 97 Thông tư 194/2010/TT-BTC do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Thông tư 49/2010/TT-BTC hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1596/TCHQ-TXNK về phân loại không thống nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3036/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 3159/TCHQ-TXNK năm 2013 về phân loại hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 1094/TXNK-PL năm 2013 phân loại không thống nhất do Cục Thuế Xuất nhập khẩu ban hành
- 6Công văn 1185/TXNK-PL năm 2013 phân loại không thống nhất do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7Công văn 1354/TXNK-PL năm 2013 vướng mắc phân loại hàng hóa theo Điều 97 Thông tư 194/2010/TT-BTC do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 3436/TCHQ-TXNK năm 2013 phân loại hàng hóa không thống nhất do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3436/TCHQ-TXNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2013
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Hải Trang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra