Tổng quan về Công văn 3385/TCT-KK năm 2019
Công văn 3385/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn công tác khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cho thuê tài sản. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp có hoạt động cho thuê tài sản, đặc biệt là tài sản nằm ở các tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính, thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc kê khai sai địa bàn.
Quy định về địa điểm khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định nơi khai và nộp thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê tài sản được phân định rõ ràng dựa trên tính chất của tài sản cho thuê, cụ thể như sau:
- Đối với hoạt động cho thuê bất động sản (nhà, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng): Trường hợp người nộp thuế có hoạt động cho thuê bất động sản tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi đặt trụ sở chính, doanh nghiệp phải thực hiện khai thuế GTGT và nộp thuế tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê (theo hình thức khai thuế vãng lai ngoại tỉnh).
- Đối với hoạt động cho thuê động sản (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải): Doanh nghiệp thực hiện khai và nộp thuế GTGT tập trung tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đặt trụ sở chính, không thực hiện khai thuế vãng lai tại nơi sử dụng tài sản cho thuê.
Nguyên tắc khai thuế và khấu trừ thuế GTGT ngoại tỉnh
Để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định đối với hoạt động cho thuê bất động sản ngoại tỉnh, doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc kê khai và phân bổ thuế sau:
- Tỷ lệ nộp thuế vãng lai: Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm quy định trên doanh thu chưa có thuế GTGT của hoạt động cho thuê bất động sản tại địa phương nơi có tài sản.
- Khấu trừ thuế tại trụ sở chính: Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi có bất động sản cho thuê sẽ được bù trừ (khấu trừ) vào số thuế GTGT phải nộp tại trụ sở chính khi doanh nghiệp thực hiện tờ khai thuế GTGT tháng hoặc quý.
- Hồ sơ và chứng từ: Doanh nghiệp phải sử dụng đúng mẫu tờ khai thuế GTGT dành cho hoạt động kinh doanh ngoại tỉnh để nộp cho cơ quan thuế nơi có tài sản, đồng thời lưu trữ chứng từ nộp tiền thuế để làm căn cứ kê khai khấu trừ tại trụ sở chính.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp
Công văn 3385/TCT-KK giúp thống nhất phương thức quản lý thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, tránh việc chồng chéo hoặc bỏ sót nguồn thu. Khi áp dụng hướng dẫn này, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Phân biệt rõ ràng giữa hoạt động cho thuê bất động sản và cho thuê động sản để áp dụng đúng phương thức kê khai thuế, tránh việc kê khai nhầm địa bàn dẫn đến bị xử phạt hành chính.
- Theo dõi chặt chẽ tiến độ nộp thuế vãng lai và thực hiện đối chiếu, kê khai khấu trừ kịp thời tại trụ sở chính nhằm tối ưu hóa dòng tiền và đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới về quản lý thuế để đảm bảo tính liên tục và hợp pháp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3385/TCT-KK | Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 7054/VPCP-ĐMDN ngày 08/8/2019 của Văn phòng Chính phủ đề nghị trả lời kiến nghị của Công ty bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam (tên đầy đủ: Tổng công ty đảm bảo an toàn hàng hải Miền Nam; mã số thuế: 3500101379; địa chỉ quản lý thuế: Số 10, đường 3/2, phường 8, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu) về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) vãng lai. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Nội dung kiến nghị của Công ty bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam gửi kèm theo Công văn số 7054/VPCP-ĐMDN nêu trên:
Công ty là nhà thầu phụ của nhà thầu chính thi công xây dựng cầu Phước Khánh bắc qua sông Lòng Tàu, nối huyện Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh với huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai; Công ty thực hiện gói thầu cung cấp dịch vụ điều tiết đảm bảo an toàn hàng hải (đây là dịch vụ kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Điều 11 Nghị định 70/2016/NĐ-CP của Chính phủ).
Căn cứ Thông tư 26/2015/TT-BTC thì thuế vãng lai áp dụng với: đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
Công ty thực hiện cung cấp dịch vụ điều tiết bảo đảm an toàn hàng hải (chủ yếu là nhân công, cho thuê ca nô, tàu lai phục vụ công việc điều tiết giao thông); thì có phải nộp thuế vãng lai hay không? Nếu phải nộp thì nộp như thế nào vì cây cầu bắc qua 2 địa phương khác nhau?
* Theo nội dung Hợp đồng (Công ty gửi đến Tổng cục Thuế từ địa chỉ thư điện tử đã cung cấp cho Văn phòng Chính phủ) thì Công ty thực hiện công việc “triển khai phương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện công tác cảnh giới, điều tiết và bảo trì hệ thống báo hiệu nhằm đảm bảo an toàn giao thông hàng hải” trong quá trình khách hàng thi công xây dựng cầu Phước Khánh.
2. Nội dung trả lời:
* Căn cứ quy định tại Khoản 21 và Khoản 38 Điều 1 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13:
“21. Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát xây dựng, quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảo trì công trình xây dựng và hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.”;
“38. Thi công xây dựng công trình gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình xây dựng.”.
* Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sửa đổi Điểm đ Khoản 1 và Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC):
“đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh. …”.
“6. Khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm c khoản 1 Điều này.
a) Người nộp thuế kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh thì khai thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ 2% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10% hoặc theo tỷ lệ 1% đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5% trên doanh thu hàng hóa chưa có thuế GTGT với cơ quan Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.
b) Hồ sơ khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh là Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 05/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
c) Hồ sơ khai thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Trường hợp phát sinh nhiều lần nộp hồ sơ khai thuế trong một tháng thì người nộp thuế có thể đăng ký với Cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế để nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo tháng.
d) Khi khai thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, người nộp thuế phải tổng hợp doanh thu phát sinh và số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh trong hồ sơ khai thuế tại trụ sở chính. Số thuế đã nộp (theo chứng từ nộp tiền thuế) của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT của người nộp thuế tại trụ sở chính.”.
Căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty bảo đảm an toàn hàng hải Miền Nam (trụ sở tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu) và khách hàng có hợp đồng thỏa thuận về việc Công ty "triển khai phương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện công tác cảnh giới, điều tiết và bảo trì hệ thống báo hiệu nhằm đảm bảo an toàn giao thông hàng hải" trong quá trình khách hàng thi công xây dựng Cầu Phước Khánh (bắc qua sông Lòng Tàu nối huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh với huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai) thì hoạt động "triển khai phương tiện, thiết bị, nhân lực thực hiện công tác cảnh giới, điều tiết và bảo trì hệ thống báo hiệu nhằm đảm bảo an toàn giao thông hàng hải" không phải là hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh hướng dẫn tại quy định tại Điểm a và Điểm e Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC (sửa đổi Điểm đ Khoản 1 và Khoản 6 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC) nêu trên; Công ty thực hiện khai, nộp thuế GTGT phát sinh từ hợp đồng trên tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp Công ty.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5485/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 5486/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu của nhà thầu xây dựng nhà xưởng cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 3324/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 5584/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3617/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Xây dựng 2014
- 3Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 70/2016/NĐ-CP về điều kiện cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải
- 5Công văn 5485/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 5486/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu của nhà thầu xây dựng nhà xưởng cho doanh nghiệp chế xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 3324/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5584/TCHQ-TXNK năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 3617/TCT-CS năm 2019 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3385/TCT-KK năm 2019 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động cho thuê do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3385/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/08/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
