Giới thiệu về Công văn 3363/TCT-DNNCN
Công văn 3363/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế nhằm thống nhất thực hiện các biểu mẫu khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình kê khai, quyết toán thuế TNCN, đồng thời cập nhật các biểu mẫu mới phù hợp với những thay đổi lớn về chính sách thuế trong năm 2020.
Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
Công văn hướng tới việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình khai thuế và quyết toán thuế TNCN của các tổ chức, cá nhân trả thu nhập cũng như các cá nhân trực tiếp khai thuế. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khấu trừ thuế và thực hiện khai quyết toán thuế thay cho người lao động có ủy quyền.
- Các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế, quyết toán thuế với cơ quan quản lý thuế.
- Các cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tiếp nhận, hướng dẫn, kiểm tra và xử lý hồ sơ khai thuế theo đúng hệ thống biểu mẫu quy định.
Các biểu mẫu thuế thu nhập cá nhân được hướng dẫn và cập nhật
Văn bản đi sâu vào việc hướng dẫn chi tiết cách thức sử dụng, điền thông tin và nộp các biểu mẫu khai thuế TNCN cốt lõi, bao gồm:
- Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (Mẫu số 05/KK-TNCN): Sử dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Mẫu số 05/QTT-TNCN): Dành cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán thuế thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán.
- Các phụ lục đính kèm tờ khai quyết toán: Bao gồm Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-TNCN), Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-TNCN) và Phụ lục bảng kê thông tin người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-TNCN).
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN cho cá nhân (Mẫu số 02/QTT-TNCN): Áp dụng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
Hướng dẫn áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới trên các biểu mẫu
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 3363/TCT-DNNCN là hướng dẫn người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế được nâng lên mức 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc được nâng lên mức 4,4 triệu đồng/tháng.
- Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức tính toán, phân bổ mức giảm trừ gia cảnh này khi thực hiện kê khai trên các biểu mẫu quyết toán thuế TNCN để đảm bảo tính chính xác và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Lưu ý quan trọng khi thực hiện kê khai và nộp hồ sơ
Để quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ thuế diễn ra nhanh chóng, tránh sai sót, Tổng cục Thuế đưa ra các khuyến nghị sau:
- Người nộp thuế cần chủ động cập nhật phiên bản mới nhất của ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK) hoặc thực hiện kê khai trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để hệ thống tự động áp dụng các công thức tính thuế và biểu mẫu mới nhất.
- Kiểm tra kỹ lưỡng thông tin mã số thuế của người nộp thuế và thông tin định danh của người phụ thuộc để tránh trùng lặp hoặc sai sót dữ liệu.
- Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế đúng thời hạn quy định để tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3363/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2020 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4193/CT-TTHT ngày 29/4/2020 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về biểu mẫu thuế thu nhập cá nhân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại tiết i, khoản 1, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.”
Tại khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“a.4) Ủy quyền quyết toán thuế
a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:
...b.2.2) Đối với cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay
Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng đề xuất việc đăng ký cam kết thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế và ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện thông qua phần mềm quản lý nhân sự nội bộ của Công ty thì phần mềm quản lý nhân sự nội bộ của Công ty phải đảm bảo điều kiện biểu mẫu thể hiện danh sách các cá nhân làm cam kết trên phần mềm phải phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và biểu mẫu thể hiện danh sách các cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân trên phần mềm phải phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Đồng thời Công ty phải cam kết tính chính xác, trung thực, chịu trách nhiệm trước pháp luật và có chữ ký xác nhận từ phía người lao động có mặt trong danh sách về số liệu, nội dung thể hiện trong danh sách nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3287/TCT-DNNCN năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 3353/TCT-DNNCN năm 2020 về gia hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3421/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài đến Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3287/TCT-DNNCN năm 2020 về hoàn thuế thu nhập cá nhân nộp thừa đối với doanh nghiệp bán hàng đa cấp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3353/TCT-DNNCN năm 2020 về gia hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3421/TCT-DNNCN năm 2020 về chính sách thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài đến Việt Nam làm việc do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3363/TCT-DNNCN năm 2020 về biểu mẫu thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3363/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
