Giới thiệu về Công văn 3352/BKHĐT-QLĐT năm 2019
Công văn 3352/BKHĐT-QLĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành nhằm mục đích hướng dẫn và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện pháp luật về đấu thầu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất cách hiểu, áp dụng đúng các quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Xác định phạm vi áp dụng và đối tượng của pháp luật đấu thầu
- Hướng dẫn cụ thể về việc xác định nguồn vốn đối với các dự án đầu tư phát triển nhằm làm rõ dự án đó có thuộc đối tượng phải áp dụng Luật Đấu thầu hay không.
- Làm rõ trách nhiệm của các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước trong việc tuân thủ quy trình lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu sử dụng vốn nhà nước.
- Quy định nguyên tắc áp dụng pháp luật đối với các dự án có sự kết hợp giữa nhiều nguồn vốn khác nhau, bảo đảm tính minh bạch và hiệu quả sử dụng vốn.
- Hướng dẫn đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu
- Về hợp đồng tương tự: Hướng dẫn chi tiết cách xác định tính chất "tương tự" của gói thầu về quy mô và tính chất kỹ thuật. Việc đưa ra yêu cầu về hợp đồng tương tự trong hồ sơ mời thầu phải bảo đảm tính cạnh tranh, không được đưa ra các tiêu chí quá biệt biệt hoặc mang tính chất hạn chế nhà thầu.
- Về năng lực tài chính: Làm rõ phương pháp xác định doanh thu bình quân hằng năm và yêu cầu về nguồn lực tài chính lành mạnh. Hướng dẫn cách thức nhà thầu chứng minh năng lực tài chính thông qua báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc các tài liệu tương đương.
- Về nhân sự chủ chốt và thiết bị: Quy định nguyên tắc đánh giá nhân sự và thiết bị thi công chủ yếu. Việc yêu cầu nhân sự và thiết bị phải phù hợp với quy mô, tính chất của gói thầu, tránh tình trạng lạm dụng yêu cầu kỹ thuật để loại bỏ nhà thầu một cách bất hợp lý.
- Xử lý các tình huống phát sinh trong đấu thầu
- Hướng dẫn quy trình xử lý trong trường hợp tại thời điểm đóng thầu có ít hơn 3 nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển hoặc hồ sơ dự thầu, bảo đảm tính linh hoạt nhưng vẫn tuân thủ quy định pháp luật.
- Quy định về việc làm rõ hồ sơ dự thầu, cho phép nhà thầu bổ sung, làm rõ các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm nhưng không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu và giá dự thầu.
- Giải quyết các trường hợp có sự khác biệt hoặc mâu thuẫn giữa quy định của hồ sơ mời thầu với quy định của pháp luật hiện hành, theo đó quy định của pháp luật luôn được ưu tiên áp dụng.
- Lựa chọn loại hợp đồng và quản lý thực hiện hợp đồng
- Áp dụng loại hợp đồng: Hướng dẫn việc lựa chọn loại hợp đồng phù hợp (hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh) đối với từng loại gói thầu cụ thể như xây lắp, mua sắm hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn và dịch vụ tư vấn.
- Điều chỉnh hợp đồng: Làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và thẩm quyền quyết định việc điều chỉnh khối lượng, đơn giá và tiến độ thực hiện hợp đồng trong quá trình triển khai dự án, bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt trái quy định.
- Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 3352/BKHĐT-QLĐT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp giải quyết triệt để các tranh chấp, vướng mắc thường gặp giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Văn bản góp phần nâng cao tính chuyên nghiệp, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong công tác đấu thầu, đồng thời hạn chế tối đa các hành vi tiêu cực, thông thầu hoặc hạn chế cạnh tranh không lành mạnh trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3352/BKHĐT-QLĐT | Hà Nội, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản số 3861/VPCP-ĐMDN ngày 09/5/2019 của Văn phòng Chính phủ về việc xem xét kiến nghị trong đấu thầu của Công ty cổ phần Thương mại - Dịch vụ Bến Thành, Sau khi nghiên cứu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời như sau:
Đối với vấn đề của Quý Công ty, theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Theo đó, do Công ty C không phải là doanh nghiệp nhà nước nên việc xác định dự án đầu tư phát triển do Công ty C là chủ đầu tư có thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu cần căn cứ phần vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước trong tổng mức đầu tư của dự án. Trường hợp phần vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước chiếm trên 30% hoặc dưới 30% nhưng lớn hơn 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của một dự án đầu tư phát triển cụ thể thì việc lựa chọn nhà thầu thực hiện các gói thầu của dự án này thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật đấu thầu.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở các thông tin được cung cấp tại văn bản số 3861/VPCP-ĐMDN ngày 09/5/2019 của Văn phòng Chính phủ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4075/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 4076/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 4077/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 399/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật đấu thầu 2013
- 2Luật Doanh nghiệp 2014
- 3Công văn 4075/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 4076/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 4077/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật về đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6Công văn 399/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 3352/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 3352/BKHĐT-QLĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2019
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Đăng Trương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
