Tổng quan về Công văn 399/BKHĐT-QLĐT năm 2019
Công văn 399/BKHĐT-QLĐT do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện pháp luật về đấu thầu. Văn bản tập trung làm rõ các quy định cốt lõi liên quan đến việc đánh giá hồ sơ dự thầu, năng lực hành vi của nhà thầu, bảo đảm dự thầu và nguyên tắc làm rõ hồ sơ nhằm bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế trong hoạt động đấu thầu.
1. Hướng dẫn về bảo đảm dự thầu và hiệu lực của hồ sơ dự thầu
Công văn đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng quy định về bảo đảm dự thầu trong thực tế:
- Hình thức và giá trị bảo đảm: Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo đúng giá trị và đồng tiền quy định trong hồ sơ mời thầu. Hình thức bảo đảm thường là thư bảo lãnh do tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam phát hành.
- Thời gian có hiệu lực: Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu phải bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm một số ngày nhất định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu (thông thường là 30 ngày). Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu thì nhà thầu cũng phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu.
2. Đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu và nhân sự chủ chốt
Việc đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu là yếu tố quyết định để lựa chọn nhà thầu có đủ khả năng thực hiện gói thầu:
- Hợp đồng tương tự: Nhà thầu phải chứng minh đã thực hiện các hợp đồng có quy mô và tính chất tương tự với gói thầu đang xét. Công văn hướng dẫn cách xác định tính chất tương tự dựa trên kết cấu, cấp công trình hoặc đặc tính kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ.
- Nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công: Nhà thầu có nghĩa vụ đề xuất nhân sự chủ chốt và thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Trường hợp nhân sự hoặc thiết bị không đáp ứng, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ, bổ sung hoặc thay thế nhân sự, thiết bị khác đáp ứng yêu cầu mà không bị coi là thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu.
- Thay đổi nhân sự trong quá trình thực hiện: Việc thay đổi nhân sự chủ chốt trong quá trình thực hiện hợp đồng chỉ được chấp thuận khi có lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng, và nhân sự thay thế phải có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc cao hơn nhân sự đã đề xuất ban đầu.
3. Nguyên tắc và quy trình làm rõ hồ sơ dự thầu
Để bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà thầu và tránh việc loại bỏ nhà thầu vì các lỗi hành chính đơn giản, Công văn 399/BKHĐT-QLĐT nhấn mạnh các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc làm rõ: Việc làm rõ hồ sơ dự thầu chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có hồ sơ dự thầu cần làm rõ. Nội dung làm rõ không được làm thay đổi bản chất của nhà thầu tham dự thầu, không làm thay đổi giá dự thầu và các đề xuất kỹ thuật cốt lõi.
- Bổ sung tài liệu chứng minh: Nhà thầu được phép bổ sung các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực hành vi, năng lực tài chính và kinh nghiệm thực tế đã có trước thời điểm đóng thầu nhưng chưa được nộp đầy đủ trong hồ sơ dự thầu ban đầu.
4. Xử lý các tình huống phát sinh trong đấu thầu
Công văn cũng hướng dẫn cụ thể phương án giải quyết đối với một số tình huống thực tế phổ biến:
- Trường hợp nhà thầu liên danh: Việc phân chia công việc trong văn bản thỏa thuận liên danh phải rõ ràng, cụ thể về tỷ lệ phần trăm và nội dung công việc. Năng lực của liên danh được xác định bằng tổng năng lực của các thành viên cộng lại, tương ứng với phần việc mà mỗi thành viên đảm nhận.
- Xử lý khi có sự khác biệt thông tin: Khi có sự không thống nhất giữa các thông tin trong hồ sơ dự thầu (ví dụ giữa bảng giá tổng hợp và bảng giá chi tiết), bên mời thầu phải tiến hành sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch theo đúng quy định của pháp luật về đấu thầu.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn 399/BKHĐT-QLĐT năm 2019 đóng vai trò là cẩm nang giải quyết các vướng mắc thực tế cho các chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn trong công văn giúp hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại trong đấu thầu, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước và bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 339/BKHĐT-QLĐT | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH MTV phát triển hạ tầng khu công nghiệp Chu Lai
Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận được văn bản số 12776/VPCP-ĐMDN ngày 31/12/2018 của Văn phòng Chính phủ về việc kiến nghị của Công ty TNHH MTV phát triển hạ tầng khu công nghiệp Chu Lai, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có ý kiến trả lời Quý Công ty như sau:
Theo đó, việc ký kết hợp đồng phải tuân thủ quy định nêu trên. Trường hợp sau khi ký kết hợp đồng, chủ đầu tư không bàn giao được mặt bằng cho nhà thầu để triển khai thi công theo đúng quy định trong hợp đồng dẫn đến việc nhà thầu đề nghị chấm dứt hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư được coi là tình huống phát sinh trong đấu thầu theo quy định tại khoản 15 Điều 117 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Theo đó, chủ đầu tư xem xét, báo cáo người có thẩm quyền quyết định cho phép chấm dứt hợp đồng với nhà thầu. Phần khối lượng công việc chưa thực hiện được hình thành một gói thầu mới và tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm xử lý tình huống trong đấu thầu trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình (điểm a khoản 1 Điều 86 Luật đấu thầu). Việc quản lý chất lượng công trình, trong đó có nội dung về bảo hành, bảo trì... thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành về xây dựng.
Ngoài ra, trường hợp dự án Khu dân cư là dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất và Quý Công ty là nhà đầu tư được lựa chọn để thực hiện dự án thì việc lựa chọn nhà thầu các gói thầu thuộc dự án được thực hiện trên cơ sở quy định về lựa chọn nhà thầu do doanh nghiệp ban hành theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật đấu thầu.
Trên đây là ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trên cơ sở các thông tin được cung cấp tại văn bản số 12776/VPCP-ĐMDN ngày 31/12/2018 của Văn phòng Chính phủ./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 4076/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2Công văn 3352/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3Công văn 4152/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 1Luật đấu thầu 2013
- 2Nghị định 63/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
- 3Công văn 4076/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4Công văn 3352/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Công văn 4152/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
Công văn 399/BKHĐT-QLĐT năm 2019 hướng dẫn thực hiện pháp luật đấu thầu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- Số hiệu: 399/BKHĐT-QLĐT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/01/2019
- Nơi ban hành: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Người ký: Nguyễn Đăng Trương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
