Thông tin chung về văn bản
Công văn 3350/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn phân loại và xác định trị giá hải quan đối với khoản phí xếp dỡ (thường gọi là phí THC - Terminal Handling Charge) đối với hàng hóa nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp thống nhất thực hiện quy trình áp dụng thuế và xác định trị giá tính thuế giữa các Chi cục Hải quan địa phương và doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi về việc xác định trị giá hải quan đối với phí xếp dỡ
Theo hướng dẫn tại Công văn 3350/TCHQ-KTTT, việc phân định phí xếp dỡ có được cộng vào trị giá tính thuế hay không phụ thuộc vào địa điểm phát sinh chi phí và các điều kiện thương mại áp dụng:
- Phí xếp dỡ tại cảng xếp hàng (Port of Loading): Toàn bộ chi phí xếp dỡ hàng hóa lên phương tiện vận tải tại cảng xếp hàng, nếu chưa được bao gồm trong giá mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán, thì phải được cộng vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu.
- Phí xếp dỡ tại cảng dỡ hàng (Port of Discharge): Các khoản phí xếp dỡ phát sinh tại cảng dỡ hàng (bao gồm cả phí THC thu tại cảng Việt Nam) không phải cộng vào trị giá hải quan nếu đáp ứng đủ điều kiện tách biệt rõ ràng khỏi giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán. Trường hợp khoản phí này đã gộp chung trong cước vận chuyển hoặc giá mua và không thể bóc tách riêng biệt, doanh nghiệp phải tính gộp vào trị giá tính thuế.
Nguyên tắc phân bổ và chứng từ chứng minh
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác khi kê khai hải quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Yêu cầu về chứng từ: Người khai hải quan phải xuất trình đầy đủ hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải (vận đơn), hóa đơn thu phí THC của hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu để làm cơ sở chứng minh tính hợp lệ của khoản phí được tách biệt.
- Nguyên tắc phân bổ chi phí: Trường hợp phí xếp dỡ liên quan đến nhiều danh mục hàng hóa khác nhau trong cùng một lô hàng, việc phân bổ chi phí phải được thực hiện theo nguyên tắc khách quan, nhất quán (ví dụ: phân bổ theo trọng lượng, thể tích hoặc trị giá của từng mặt hàng).
- Trách nhiệm kiểm tra của cơ quan Hải quan: Công văn yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, đối chiếu kỹ lưỡng chứng từ thanh toán thực tế của doanh nghiệp với tờ khai hải quan để phát hiện các trường hợp khai sai, trốn thuế thông qua việc cố tình dịch chuyển chi phí xếp dỡ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
Việc ban hành Công văn 3350/TCHQ-KTTT mang lại nhiều tác động tích cực đối với hoạt động xuất nhập khẩu:
- Giảm thiểu tranh chấp pháp lý: Tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp doanh nghiệp chủ động xác định nghĩa vụ thuế, tránh các tranh chấp không đáng có với cơ quan hải quan về việc ấn định trị giá tính thuế đối với phí THC.
- Tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp: Giúp các doanh nghiệp nắm rõ quy định để đàm phán hợp đồng mua bán (ví dụ lựa chọn các điều kiện Incoterms phù hợp như FOB, CIF, CFR) nhằm tối ưu hóa nghĩa vụ thuế đối với các khoản phí dịch vụ cảng biển.
- Thống nhất quy trình quản lý: Đảm bảo sự đồng bộ trong việc áp dụng pháp luật hải quan trên toàn quốc, hạn chế tình trạng mỗi địa phương áp dụng một kiểu đối với cùng một loại phí dịch vụ xếp dỡ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3350/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2010 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương
Trả lời công văn số 983/HQBD-TGTT ngày 28/4/2010 của Cục Hải quan Bình Dương về việc cộng phí FO và phí THC vào trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ;
- Căn cứ quy định tại Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính;
- Căn cứ công văn số 7164/BTC-TCHQ ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Bộ Tài chính.
Yêu cầu Cục Hải quan Bình Dương:
1. Về xác định trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu: Phí xếp dỡ tại cảng có liên quan trực tiếp đến bốc, dỡ, xếp và chuyển hàng tại cảng đi, cảng đến, cảng trung chuyển là khoản phải cộng khi xác định trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
2. Về khai báo chi phí xếp dỡ: doanh nghiệp tự khai báo chi phí xếp dỡ khi xác định trị giá tính thuế theo quy định tại các văn bản nêu trên; Chi cục Hải quan xem xét, giải quyết cho nợ chứng từ về phí xếp dỡ theo thẩm quyền quy định đối với trường hợp doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán chi phí xếp dỡ tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để đơn vị biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- 2Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 7164/BTC-TCHQ về phí xếp dỡ tại cảng (THC-Terminal Handling Charge) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 3588/TCHQ-TXNK vướng mắc về phí xếp dỡ do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3350/TCHQ-KTTT về phí xếp dỡ do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3350/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2010
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Lưu Mạnh Tưởng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
