Tóm tắt Công văn 3330/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 3330/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 14 tháng 08 năm 2020 hướng dẫn về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp vướng mắc cho Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh và các doanh nghiệp trong việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT khi thực hiện chuyển nhượng dự án.
Quy định về đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
Căn cứ vào các quy định pháp luật hiện hành về thuế GTGT, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư như sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy định này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các dòng vốn đầu tư, giảm bớt thủ tục hành chính và gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp trong quá trình tái cơ cấu hoặc chuyển nhượng dự án.
Các điều kiện áp dụng cụ thể
Để được áp dụng diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi chuyển nhượng dự án đầu tư, các bên tham gia giao dịch cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Bên chuyển nhượng: Phải là tổ chức, doanh nghiệp có dự án đầu tư hợp pháp, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc cấp phép theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Bên nhận chuyển nhượng: Phải là doanh nghiệp hoặc hợp tác xã. Trường hợp bên nhận chuyển nhượng là cá nhân, hộ kinh doanh hoặc các tổ chức khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã thì giao dịch chuyển nhượng vẫn phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định.
- Mục đích chuyển nhượng: Dự án đầu tư được chuyển nhượng phải nhằm mục đích tiếp tục sản xuất, kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Hướng dẫn về hóa đơn và chứng từ khi chuyển nhượng
Tổng cục Thuế cũng làm rõ phương thức lập hóa đơn đối với các trường hợp thuộc diện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
- Khi thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, bên chuyển nhượng lập hóa đơn GTGT.
- Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và gạch chéo để thể hiện rõ giao dịch này không thuộc diện chịu thuế GTGT đầu ra đối với bên chuyển nhượng.
- Bên nhận chuyển nhượng căn cứ vào hóa đơn và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để hạch toán tăng tài sản và tiếp tục thực hiện dự án theo quy định.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3330/TCT-CS giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế. Việc làm rõ các điều kiện không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, đồng thời tối ưu hóa chi phí thuế trong hoạt động mua bán, sáp nhập và chuyển nhượng dự án đầu tư tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3330/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3470/CT-TTHT ngày 6/4/2020 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh và văn bản số 092019/JGC-CV ngày 30/9/2019 của Công ty TNHH JGC Việt Nam về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Về vấn đề nay, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Căn cứ quy định tại Điều 3, Điều 5 và Điều 8 Luật số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008 Luật thuế GTGT (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng) quy định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và thuế suất.
2. Căn cứ quy định tại Điều 6 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng về thuế suất.
3. Căn cứ quy định tại Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị đinh số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng về thuế suất 0% như sau:
"Điều 9. Thuế suất 0%
1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy đinh của pháp luật.
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu;
- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế;
- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam;
Căn cứ quy định nêu trên và theo trình bày của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh và Công ty TNHH JGC: Trường hợp Công ty Việt Nam (sau đây gọi tắt là người bán) mua hàng hóa từ nhà cung cấp nước ngoài với điều kiện giao hàng tại cảng/sân bay Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam mà bán lại cho khách hàng là doanh nghiệp hoạt động, kinh doanh tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là người mua) với điều kiện giao hàng tại cảng/sân bay Việt Nam và người mua là người làm thủ tục hải quan nhập khẩu và nộp các khoản thuế liên quan (nếu có) ở khâu nhập khẩu thì hoạt động bán hàng hóa nêu trên không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định, người bán phải lập hóa đơn, tính và kê khai thuế GTGT đầu ra khi bán hàng hóa cho khách hàng Việt Nam theo quy định.
Đối với thuế GTGT đầu vào: Trường hợp người nộp thuế có chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu mang tên người nộp thuế và đáp ứng các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT thì người nộp thuế được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế TP Hồ Chí Minh và Công ty TNHH JGC được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6001/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng mặt hàng đất nặn dùng cho học sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 4111/TCT-DNL năm 2020 hướng dẫn về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng của các nhà máy thủy điện do Công ty đầu tư tại tỉnh Lâm Đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3705/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 371/TCT-DNL năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật Thuế giá trị gia tăng 2008
- 2Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013
- 3Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 4Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 6001/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng mặt hàng đất nặn dùng cho học sinh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4111/TCT-DNL năm 2020 hướng dẫn về việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng của các nhà máy thủy điện do Công ty đầu tư tại tỉnh Lâm Đồng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3705/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 371/TCT-DNL năm 2018 chính sách thuế giá trị gia tăng đối với phần mềm và dịch vụ phần mềm do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3330/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3330/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/08/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
