Tóm tắt Công văn 3313/CT-TTHT năm 2018 về xác định đối tượng cư trú
Công văn 3313/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, tập trung vào việc xác định tình trạng cư trú của cá nhân (đặc biệt là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam). Việc xác định chính xác đối tượng cư trú là cơ sở pháp lý bắt buộc để áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các chính sách giảm trừ gia cảnh phù hợp. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
- Tiêu chí xác định cá nhân cư trú tại Việt Nam
- Thời gian có mặt tại Việt Nam: Cá nhân được coi là cá nhân cư trú nếu có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Ngày đến và ngày đi được tính là 01 (một) ngày và được xác định căn cứ vào dấu kiểm chứng của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu.
- Nơi ở thường xuyên: Cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp: Có nơi ở đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú; hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế (bao gồm cả trường hợp thuê ở nhiều nơi khác nhau).
- Tiêu chí xác định cá nhân không cư trú
- Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng được các điều kiện về thời gian hiện diện hoặc nơi ở thường xuyên nêu trên.
- Đối với cá nhân là công dân của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với Việt Nam, việc xác định tình trạng cư trú còn phải căn cứ vào các điều khoản cụ thể của Hiệp định đó để tránh việc đánh thuế trùng lặp.
- Nguyên tắc tính thuế TNCN theo tình trạng cư trú
- Đối với cá nhân cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35% và được hưởng các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ bảo hiểm, từ thiện.
- Đối với cá nhân không cư trú: Thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi nhận thu nhập. Thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng mức thuế suất đồng phẳng (flat rate) là 20% và không được áp dụng các khoản giảm trừ gia cảnh.
- Nghĩa vụ kê khai và chứng minh của người nộp thuế
- Người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ hộ chiếu, hợp đồng thuê nhà, thẻ tạm trú và các chứng từ liên quan để cơ quan thuế làm căn cứ xác định tình trạng cư trú.
- Trường hợp cá nhân có thời gian có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng có nơi ở thường xuyên (hợp đồng thuê nhà trên 90 ngày) mà chứng minh được là đối tượng cư trú của nước khác thì được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh phải thông qua Giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế nước ngoài cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3313/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Samduck KDP Việt Nam LLC
(Địa chỉ: Phòng 512, Tầng 5, Tòa nhà Eurowindown Multicomplex, Số 27 Trần Duy Hưng, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội)
MST: 2300898684
Trả lời công văn số 02/CV-17 đề ngày 27/12/2017 của Công ty TNHH Samduck KDP Việt Nam LLC (sau đây gọi tắt là công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân hướng dẫn:
“Điều 1. Người nộp thuế
…
1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân là người Hàn Quốc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê nhà trên 183 ngày trong năm tính thuế theo quy định nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Samduck KDP Việt Nam LLC được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 55163/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định người nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 22141/CT-HTr năm 2016 trả lời chính sách thuế về người nộp thuế nhà thầu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 36596/CT-HTr năm 2016 về cung cấp thông tin người nộp thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 8378/CT-TTHT năm 2018 về xác nhận đối tượng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 55163/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về xác định người nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 22141/CT-HTr năm 2016 trả lời chính sách thuế về người nộp thuế nhà thầu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 36596/CT-HTr năm 2016 về cung cấp thông tin người nộp thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 8378/CT-TTHT năm 2018 về xác nhận đối tượng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 3313/CT-TTHT năm 2018 về xác định đối tượng cư trú do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 3313/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/01/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
