Giới thiệu về Công văn 3260/TCHQ-GSQL
Công văn 3260/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thống nhất việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa đối với chứng từ tự chứng nhận xuất xứ trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (EVFTA). Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình áp dụng ưu đãi thuế quan.
Các quy định cốt lõi về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ EVFTA
- Hình thức tự chứng nhận xuất xứ: Nhà xuất khẩu thực hiện tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có mô tả đầy đủ thông tin về hàng hóa để nhận diện được hàng hóa đó.
- Hạn mức trị giá và điều kiện áp dụng mã số REX:
- Đối với lô hàng có trị giá không quá 6.000 Euro: Bất kỳ nhà xuất khẩu nào của Liên minh Châu Âu (EU) cũng có quyền tự chứng nhận xuất xứ mà không bắt buộc phải có mã số REX (Registered Exporter).
- Đối với lô hàng có trị giá trên 6.000 Euro: Việc tự chứng nhận xuất xứ phải do nhà xuất khẩu đã được đăng ký trong hệ thống REX của EU thực hiện. Mã số REX của nhà xuất khẩu phải được khai báo rõ ràng trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ.
- Kiểm tra tính hợp lệ của mã số REX: Công chức hải quan có trách nhiệm tra cứu, đối chiếu thông tin về mã số REX do doanh nghiệp cung cấp trên trang thông tin điện tử chính thức của Ủy ban Châu Âu (EC). Trường hợp mã số REX không tồn tại hoặc không còn hiệu lực tại thời điểm xuất khẩu, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ sẽ bị từ chối áp dụng ưu đãi thuế quan.
- Ngôn ngữ và nội dung khai báo: Nội dung khai báo xuất xứ phải được thực hiện bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định tại Phụ lục VI của Nghị định số 111/2020/NĐ-CP hoặc theo quy định của Hiệp định EVFTA. Nội dung khai báo phải rõ ràng, không được tẩy xóa hoặc sửa chữa trừ khi có xác nhận chính thức từ nhà xuất khẩu.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc và khác biệt nhỏ
- Xử lý khác biệt nhỏ trên chứng từ: Những khác biệt nhỏ mang tính hành chính giữa chứng từ tự chứng nhận xuất xứ và các chứng từ khác trong bộ hồ sơ hải quan (như lỗi chính tả, sự khác biệt nhỏ về trọng lượng hoặc quy cách đóng gói) không làm mất đi tính hợp lệ của chứng từ xuất xứ, miễn là các khác biệt này không gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa nhập khẩu.
- Thủ tục xác minh xuất xứ: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan sẽ tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan nhưng doanh nghiệp phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN và không được hưởng ưu đãi EVFTA cho đến khi có kết quả xác minh hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3260/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 29 tháng 6 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 1458/HQTPHCM-GSQL ngày 8/6/2021 của Cục Hải quan Tp. Hồ Chí Minh vướng mắc về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định EVFTA, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 19, Thông tư số 11/2020/TT-BCT ngày 15/6/2020 của Bộ Công Thương về quy tắc xuất xứ hàng hóa Hiệp định EVFTA; trên cơ sở thông báo của Hải quan châu Âu, Tổng cục Hải quan đã ban hành công văn số 5575/TCHQ-GSQL ngày 21/8/2020 hướng dẫn về người xuất khẩu EU phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, cụ thể: cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu đã đăng ký mã số REX hoặc bởi bất kỳ nhà xuất khẩu nào chứng nhận cho lô hàng có trị giá không quá 6000 Euro.
Theo đó, trường hợp lô hàng nhập khẩu có chứng từ tự chứng nhận xuất xứ chứng nhận trị giá hàng hóa khai trên hóa đơn thương mại không quá 6000 Euro thì không cần phải có mã số REX, trừ trường hợp cơ quan hải quan xác định trị giá trên hóa đơn thương mại không phải là trị giá giao dịch và trị giá giao dịch thực tế trên 6000 Euro.
Tổng cục Hải quan hướng dẫn để đơn vị biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7735/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Công văn 1604/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 2669/TCHQ-GSQL năm 2021 về tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 4162/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 4523/TCHQ-GSQL năm 2021 về tính hợp lệ của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Thông tư 11/2020/TT-BCT quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu do Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn 5575/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 7735/TCHQ-GSQL năm 2020 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Công văn 1604/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 2669/TCHQ-GSQL năm 2021 về tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA) và Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 4162/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 4523/TCHQ-GSQL năm 2021 về tính hợp lệ của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 3260/TCHQ-GSQL năm 2021 về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ EVFTA do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3260/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2021
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Mai Xuân Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
