Giới thiệu về Công văn 3242/TCT-DNL năm 2016
Công văn 3242/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm hướng dẫn chi tiết về việc kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh đặc thù, đặc biệt là các đơn vị hạch toán phụ thuộc thuộc ngành năng lượng, điện lực. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc phân bổ nghĩa vụ thuế và thực hiện nghĩa vụ ngân sách tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất.
Nội dung trọng tâm về kê khai thuế giá trị gia tăng
Công văn tập trung làm rõ phương thức kê khai và nộp thuế GTGT đối với các chi nhánh, nhà máy hạch toán phụ thuộc đóng tại các tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính. Các nội dung cốt lõi bao gồm:
- Nguyên tắc kê khai tập trung tại trụ sở chính: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế GTGT chung cho toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cả văn phòng trụ sở và các đơn vị hạch toán phụ thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu trực tiếp.
- Phân bổ nghĩa vụ thuế cho địa phương: Đối với các nhà máy sản xuất điện hoặc cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi đóng trụ sở chính, số thuế GTGT phải nộp được phân bổ cho địa phương nơi có nhà máy theo tỷ lệ quy định của pháp luật về thuế.
- Xác định số thuế GTGT phải nộp tại địa phương: Hướng dẫn chi tiết công thức tính toán số thuế GTGT đầu ra và đầu vào được khấu trừ riêng cho từng cơ sở sản xuất phụ thuộc để đảm bảo quyền lợi ngân sách của các địa phương nơi đặt nhà máy, cơ sở sản xuất.
Quy trình thực hiện và hồ sơ khai thuế
Để đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế hướng dẫn các bước thực hiện cụ thể cho doanh nghiệp:
- Nộp hồ sơ khai thuế: Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT theo mẫu quy định tại trụ sở chính, kèm theo bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc.
- Chứng từ nộp tiền thuế: Khi nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp phải lập chứng từ nộp tiền riêng cho từng địa phương để cơ quan thuế địa phương theo dõi và đối chiếu số liệu chính xác.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương: Cơ quan thuế nơi có trụ sở chính và cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất phụ thuộc có trách nhiệm phối hợp, chia sẻ thông tin để giám sát việc kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp, tránh thất thu ngân sách.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 3242/TCT-DNL đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn cho các tập đoàn, tổng công ty lớn có mạng lưới đơn vị thành viên trải dài trên nhiều tỉnh thành. Văn bản giúp:
- Tạo sự minh bạch, rõ ràng trong việc phân chia nguồn thu ngân sách giữa các địa phương.
- Giảm thiểu thủ tục hành chính rườm rà cho doanh nghiệp khi không phải lập tờ khai thuế riêng biệt tại từng chi nhánh phụ thuộc không có tư cách pháp nhân đầy đủ.
- Đảm bảo tính tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về thuế GTGT hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3242/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2016 |
| Kính gửi: | - Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1568/VNPT-KTTC, công văn số 2153/VNPT-KTTC của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) và công văn số 2135/VNPT NET-KTTC của Tổng công ty Hạ tầng Mạng (VNPT Net) nêu vướng mắc và đề xuất hướng dẫn về việc kê khai thuế GTGT khi hoạt động theo mô hình tổ chức mới từ 01/7/2015. Về vấn đề này, sau khi báo cáo và thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định về nơi nộp thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại Điều 5 Thông tư số 35/2011/TT-BTC ngày 15/3/2011 của Bộ Tài chính về phân bổ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua để đầu tư cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông của cơ sở kinh doanh.
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 14 và Khoản 16 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về nguyên tắc và thẩm quyền hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT.
Theo báo cáo của VNPT, thực hiện Quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn VNPT giai đoạn 2014-2015, VNPT thành lập và sắp xếp lại khối các đơn vị hạch toán phụ thuộc Tập đoàn như sau:
- Tổng công ty Hạ tầng Mạng là đơn vị hạch toán phụ thuộc VNPT được thành lập trên cơ sở tổ chức lại Công ty Viễn thông liên tỉnh (VTN); bộ phận quản lý và điều hành viễn thông của Tập đoàn VNPT; bộ phận hạ tầng kỹ thuật của các đơn vị: Công ty Dịch vụ Viễn thông (Vinaphone), Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC), Công ty Viễn thông Quốc tế (VNPT-I) và hạ tầng kỹ thuật của các trung tâm chuyển mạch truyền dẫn thuộc 63 Viễn thông tỉnh/thành phố.
- 63 viễn thông tỉnh/thành phố: là các đơn vị hạch toán phụ thuộc VNPT được sắp xếp lại từ các viễn thông tỉnh/thành phố trước đây nhưng tách riêng mảng kinh doanh chuyển về các trung tâm kinh doanh tỉnh/thành phố thuộc Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông (VNPT-Vinaphone) và mảng hạ tầng kỹ thuật của các trung tâm chuyển mạch truyền dẫn về VNPT Net.
- Công ty Viễn thông Quốc tế (VNPT-I): là đơn vị hạch toán phụ thuộc VNPT, chịu trách nhiệm toàn bộ phần kinh doanh quốc tế của Tập đoàn như trước đây và tiếp nhận thêm mảng kinh doanh quốc tế từ Vinaphone, VDC chuyển sang.
Căn cứ vào quy định nêu trên và thực tế mô hình tổ chức hoạt động của VNPT, Tổng cục Thuế hướng dẫn việc kê khai thuế GTGT của VNPT như sau:
1. Về việc kê khai thuế GTGT phát sinh.
Thuế đầu vào của toàn bộ hàng hóa, dịch vụ (gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) dùng chung cho toàn hệ thống phát sinh tại VNPT Net bao gồm: trụ sở chính VNPT Net và các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc VNPT Net trên địa bàn Hà Nội, Trung tâm hạ tầng mạng miền Nam (VNPT Net 2), Trung tâm hạ tầng mạng miền Trung (VNPT Net 3) được phân bổ cho trụ sở chính VNPT Net, các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc VNPT Net và viễn thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Thuế GTGT đầu vào liên quan đến tiếp khách, giao dịch, điện, nước, xăng dầu và trang thiết bị văn phòng, chi phí thường xuyên phục vụ cho việc vận hành tại trụ sở chính VNPT Net, VNPT Net 2, VNPT Net 3 thì kê khai tại đơn vị phát sinh (không phân bổ).
Thuế GTGT đầu vào phân bổ cho trụ sở chính VNPT Net, các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc VNPT Net và viễn thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu phát sinh tại trụ sở chính VNPT Net, các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc VNPT Net và viễn thông các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương trên tổng doanh thu của toàn Tập đoàn. Doanh thu làm căn cứ phân bổ thuế GTGT đầu vào là doanh thu không bao gồm thuế GTGT của năm trước liền kề.
Đối với các kỳ tính thuế GTGT năm 2016, do trong năm 2015 VNPT thực hiện sắp xếp lại tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị hạch toán phụ thuộc theo quyết định số 888/QĐ-TTg ngày 10/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án tái cơ cấu Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014 - 2015 nên doanh thu làm căn cứ để VNPT phân bổ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho toàn hệ thống là doanh thu không có thuế GTGT của tháng trước tháng thực hiện phân bổ 2 tháng.
Hàng tháng VNPT Net thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào theo nguyên tắc nêu trên cho trụ sở chính VNPT Net, các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc VNPT Net và viễn thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để kê khai, khấu trừ thuế GTGT tại cơ quan thuế địa phương quản lý trực tiếp.
VNPT, VNPT Net chịu trách nhiệm về tính pháp lý đối với hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ dùng chung làm căn cứ phân bổ và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu phân bổ cho VNPT Net, các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc VNPT Net và viễn thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để kê khai, khấu trừ.
2. Phân bổ thuế GTGT còn được khấu trừ của VNPT Net và các đơn vị hạch toán phụ thuộc VNPT Net từ khi hoạt động theo mô hình mới từ 01/7/2015.
Trường hợp tại VNPT Net và các đơn vị hạch toán phụ thuộc VNPT Net phát sinh thuế GTGT còn được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ (gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) dùng chung cho toàn hệ thống do chưa thực hiện phân bổ kể từ khi hoạt động theo mô hình mới từ 01/7/2015 đến nay thì VNPT Net thực hiện phân bổ số thuế còn được khấu trừ nêu trên cho các đơn vị theo nguyên tắc hướng dẫn tại điểm 1 công văn này để bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của các kỳ tiếp theo tại các đơn vị hạch toán phụ thuộc VNPT, VNPT Net.
Thời điểm thực hiện phân bổ thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn nêu trên từ 01/7/2016.
Tổng cục Thuế hướng dẫn để Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4928/TCT-CS năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp thực hiện dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1711/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2120/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 49003/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn khi đã hủy toàn bộ hóa đơn do giải thể do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5619/TCT-CS năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 4256/TCT-DNL năm 2014 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 4317/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 35/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ viễn thông do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 209/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 888/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Đề án tái cơ cấu Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 2014 - 2015 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 4928/TCT-CS năm 2015 về kê khai thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp thực hiện dự án Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1711/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2120/TCT-DNL năm 2016 hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 49003/CT-HTr năm 2016 về chính sách thuế trong lập hóa đơn khi đã hủy toàn bộ hóa đơn do giải thể do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 5619/TCT-CS năm 2014 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 4256/TCT-DNL năm 2014 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 4317/TCT-KK năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3242/TCT-DNL năm 2016 về kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3242/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/07/2016
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
