Giới thiệu về Công văn 323/CTVPH-TTHT năm 2025
Công văn số 323/CTVPH-TTHT do Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc ban hành năm 2025 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình hợp tác, ký kết hợp đồng với các tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam, đảm bảo việc kê khai và nộp thuế được thực hiện đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
Dưới đây là các nội dung trọng tâm về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài được hệ thống hóa dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và hướng dẫn từ cơ quan thuế:
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam (trừ trường hợp cung cấp hàng hóa thuần túy không kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam).
- Các loại thuế cấu thành: Nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa tại Việt Nam.
- Phương pháp nộp thuế: Doanh nghiệp cần xác định rõ phương pháp áp dụng cho nhà thầu nước ngoài, bao gồm phương pháp khấu trừ (kê khai), phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu (phương pháp trực tiếp) hoặc phương pháp hỗn hợp. Đối với phương pháp trực tiếp, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài.
- Xác định doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế GTGT và thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu hợp đồng quy định doanh thu nhà thầu nhận được là doanh thu không bao gồm thuế - Net, thì phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế - Gross để tính thuế).
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam: Bên Việt Nam có nghĩa vụ đăng ký mã số thuế nộp thay, thực hiện khấu trừ tiền thuế trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, đồng thời tiến hành khai thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
Ý nghĩa và khuyến nghị thực thi đối với doanh nghiệp
Công văn 323/CTVPH-TTHT của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc đóng vai trò là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh và các đơn vị liên quan thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý rà soát kỹ các điều khoản thanh toán trong hợp đồng thương mại quốc tế để xác định chính xác nghĩa vụ thuế nhà thầu, tránh tranh chấp phát sinh với đối tác nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 323/CTVPH-TTHT | Vĩnh Phúc, ngày 27 tháng 02 năm 2025 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công nghệ Apro Rubber
Mã số thuế: 2500724533
(Địa chỉ: Lô Q, KCN Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc)
Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc nhận được công văn số 12/2024 ngày 26/12/2024 của Công ty TNHH Công nghệ Apro Rubber (Công ty) hỏi về chính sách thuế nhà thầu. Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam:
- Tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Chương I quy định:
“Điều 1. Đối tượng áp dụng
Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.”
- Tại Điều 6 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“1. Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I), bao gồm:
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp tại Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam;
- Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài cung cấp ngoài Việt Nam và tiêu dùng tại Việt Nam.
2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hóa chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”
- Tại Điều 7 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
“2. Trường hợp hàng hóa được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hóa nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hóa (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hóa, dịch vụ...”
- Tại Điều 12 quy định thuế giá trị gia tăng:
“… 1. Doanh thu tính thuế GTGT
a) Doanh thu tính thuế GTGT:
Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
…
2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:
a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ % để tính thuế GTGT |
| 1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5 |
| 2 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 3 |
| 3 | Hoạt động kinh doanh khác | 2 |
- Tại Điều 13 quy định thuế thu nhập doanh nghiệp:
“… 1. Doanh thu tính thuế TNDN:
a) Doanh thu tính thuế TNDN
Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
2. Tỷ lệ % để tính thuế TNDN trên doanh thu
a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:
| STT | Ngành kinh doanh | Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế |
| 1 | Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms} | 1 |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoa | 5 |
| Riêng: - Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn casino; | 10 | |
| - Dịch vụ tài chính phái sinh | 2 | |
| 3 | Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển | 2 |
| 4 | Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên liệu vật liệu, máy móc, thiết bị | 2 |
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc theo điều kiện giao hàng DDU (chỉ bao gồm dịch vụ vận chuyển đến địa điểm giao hàng) mà không bao gồm bất cứ dịch vụ nào khác đi kèm tại Việt Nam, trên hợp đồng giữa Công ty và Nhà thầu nước ngoài không tách riêng được giá trị hàng hóa và giá trị dịch vụ vận chuyển theo điều khoản giao hàng đi kèm thì:
- Thuế GTGT: Công ty chỉ phải nộp thuế GTGT tại khâu nhập khẩu, thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.
- Thuế TNDN: Công ty áp dụng tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế là 1% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.
Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trả lời Công ty TNHH Công nghệ Apro Rubber được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 5574/DON-QLDN1 năm 2025 về Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Công văn 2508/QNG-QLDN1 năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế do Thuế Tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 3Công văn 5685/DON-QLDN4 năm 2025 về Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ “Phí dịch vụ thu hồi và tái chế Dầu nhớt cho động cơ đã qua sử dụng từ các nhà sản xuất" do Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành
- 4Công văn 6050 DON-QLDN1 năm 2025 xác định doanh thu tính thuế nhà thầu đối với hợp đồng xây dựng, lắp đặt do Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 5574/DON-QLDN1 năm 2025 về Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3Công văn 2508/QNG-QLDN1 năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế do Thuế Tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 4Công văn 5685/DON-QLDN4 năm 2025 về Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ “Phí dịch vụ thu hồi và tái chế Dầu nhớt cho động cơ đã qua sử dụng từ các nhà sản xuất" do Thuế Tỉnh Đồng Nai ban hành
- 5Công văn 6050 DON-QLDN1 năm 2025 xác định doanh thu tính thuế nhà thầu đối với hợp đồng xây dựng, lắp đặt do Thuế tỉnh Đồng Nai ban hành
Công văn 323/CTVPH-TTHT năm 2025 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- Số hiệu: 323/CTVPH-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/02/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Nguyễn Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/02/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
