Giới thiệu về Công văn 2508/QNG-QLDN1 năm 2025
Công văn số 2508/QNG-QLDN1 do Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi ban hành vào năm 2025 nhằm mục đích hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế cho các doanh nghiệp và người nộp thuế trên địa bàn. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp các tổ chức, cá nhân nắm bắt và thực hiện đúng các quy định pháp luật về thuế hiện hành.
Các nội dung cốt lõi về hướng dẫn chính sách thuế
Dựa trên tính chất của văn bản hướng dẫn từ Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi, các nội dung trọng tâm xoay quanh việc thực thi nghĩa vụ thuế bao gồm:
- Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn về phương pháp tính thuế, điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các dự án đầu tư, và các trường hợp áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc miễn thuế theo quy định mới.
- Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Làm rõ các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN; hướng dẫn thủ tục áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các địa bàn hoặc lĩnh vực được khuyến khích đầu tư tại Quảng Ngãi.
- Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Hướng dẫn nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn của doanh nghiệp đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công; quy định về giảm trừ gia cảnh và thủ tục quyết toán thuế TNCN.
- Quản lý thuế và hóa đơn điện tử: Hướng dẫn các quy trình về khai thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng chuẩn chuẩn mực pháp luật, hạn chế tối đa các sai sót hành chính cho doanh nghiệp.
Đối tượng áp dụng và giá trị pháp lý
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân nộp thuế thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi.
- Hiệu lực và thực thi: Văn bản đóng vai trò hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm ban hành, giúp người nộp thuế áp dụng thống nhất và chính xác các chính sách thuế của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2508/QNG-QLDN1 | Quảng Ngãi, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
Kính gửi: Ban Quản lý rừng phòng hộ hạ Thạch Nham;
Mã số thuế: 4300835014.
Địa chỉ: 281/11 Hùng Vương, Phường Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi.
Thuế tỉnh Quảng Ngãi nhận được công văn số 143/BQLHTN-HCTH ngày 06/10/2025 của Ban Quản lý rừng phòng hộ hạ Thạch Nham (gọi tắt là Ban quản lý rừng) hỏi về chính sách thuế của đơn vị sự nghiệp công lập. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ngãi có ý kiến như sau:
- Căn cứ điểm c khoản 30 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 3 Điều 70 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định:
“30. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 70 như sau:
c) Sửa đổi, bổ sung các điểm b, c và d khoản 3 như sau:
c) Chủ rừng là tổ chức không bao gồm điểm b khoản 3 Điều này không khoán bảo vệ rừng hoặc khoán một phần diện tích, toàn bộ số tiền nhận được tương ứng với diện tích rừng tự bảo vệ được sử dụng cho các hoạt động phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của chủ rừng, bao gồm: xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; …
Số tiền dịch vụ môi trường rừng nhận được cho diện tích rừng tự bảo vệ sau khi trừ chi phí cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng là nguồn thu của chủ rừng, chủ rừng quản lý theo quy định pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức của chủ rừng.
d) Chủ rừng là tổ chức được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này có khoán bảo vệ rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, kinh phí quản lý được trích 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng khoán bảo vệ nêu trên để chi cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của chủ rừng, bao gồm: xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng, …
Số tiền trích để chi cho công tác quản lý của chủ rừng sau khi trừ chi phí cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng được coi là nguồn thu của chủ rừng và được quản lý theo quy định pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức của chủ rừng.
Số tiền còn lại sau khi trích kinh phí quản lý được chủ rừng chi trả cho bên nhận khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định này.”.
- Căn cứ Điều 61 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 qu0079 định về các loại dịch vụ môi trường rừng:
“Điều 61. Các loại dịch vụ môi trường rừng
1. Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối.
2. Điều tiết, duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội.
3. Hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; giảm phát thải khí nhà kính từ hạn chế mất rừng và suy thoái rừng, quản lý rừng bền vững, tăng trưởng xanh.
4. Bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng cho kinh doanh dịch vụ du lịch.
5. Cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước từ rừng và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng để nuôi trồng thủy sản”.
- Căn cứ Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về thuế GTGT:
+ Tại Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 4 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.
+ Tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định thuế suất thuế GTGT 5%.
+Tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định thuế suất thuế GTGT 10%.
- Căn cứ Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 quy định về thuế TNDN, cụ thể:
+ Tại Điều 3 quy định về thu nhập chịu thuế TNDN.
+ Tại khoản 2 Điều 11 quy định về các trường hợp số thuế TNDN phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu.
Ban Quản lý rừng phòng hộ hạ Thạch Nham là đơn vị sự nghiệp công lập có thu tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, có quyền cung ứng dịch vụ môi trường rừng và hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng. Trên cơ sở nội dung công văn hỏi của Ban Quản lý rừng phòng hộ hạ Thạch Nham, Thuế tỉnh Quảng Ngãi hướng dẫn nguyên tắc về nghĩa vụ thuế liên quan đến cung cấp dịch vụ môi trường rừng:
- Về thuế GTGT: Trên cơ sở xác định nguồn thu tương ứng với phần diện tích rừng tự bảo vệ, Ban quản lý rừng căn cứ pháp luật thuế GTGT quy định về dịch vụ không chịu thuế GTGT, dịch vụ chịu thuế GTGT được quy định tại Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP đối chiếu với nguồn thu tương ứng của từng loại dịch vụ môi trường rừng đã thực hiện để xác định nguồn thu chịu thuế GTGT và thực hiện kê khai theo quy định.
- Về thuế TNDN: Các nguồn thu được xác định tương ứng với phần diện tích rừng tự bảo vệ và nguồn thu từ khoản khi phí quản lý được trích 10% trên tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng khoán bảo vệ thuộc thu nhập chịu thuế TNDN.
Hiện tại, Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 đang trong quá trình dự thảo, lấy ý kiến. Trường hợp Ban quản lý rừng xác định thuộc trường hợp kê khai nộp thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định khoản 5 Điều 11 Nghị định số 218/213/NĐ-CP ngày 26/12/2013 thì tỷ lệ kê khai nộp thuế TNDN là 5%. Trường hợp Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 được ban hành có hiệu lực thì thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định này.
Thuế tỉnh Quảng Ngãi trả lời để Ban Quản lý rừng phòng hộ hạ Thạch Nham biết, căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện./.
|
| KT. TRƯỞNG THUẾ TỈNH |
Công văn 2508/QNG-QLDN1 năm 2025 hướng dẫn chính sách thuế do Thuế Tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- Số hiệu: 2508/QNG-QLDN1
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Đinh Thiên Khanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
