Tổng quan về Công văn 3203/TCT-DNL năm 2017
Công văn 3203/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với hàng hóa gia công. Văn bản này giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng nộp thuế, giá tính thuế và phương pháp kê khai, nộp thuế đối với các sản phẩm chịu thuế TTĐB được sản xuất dưới hình thức gia công.
- Xác định đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng gia công
- Bên thuê gia công: Là tổ chức, cá nhân có hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB thuê đơn vị khác gia công. Bên thuê gia công là người nộp thuế TTĐB khi bán hàng hóa gia công ra thị trường.
- Bên nhận gia công: Là đơn vị thực hiện việc gia công hàng hóa. Bên nhận gia công có trách nhiệm khai, nộp thuế TTĐB thay cho bên thuê gia công tại thời điểm trả hàng gia công cho bên thuê.
- Quy định về giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng gia công
- Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa gia công là giá bán của cơ sở thuê gia công bán ra trên thị trường, chưa có thuế TTĐB và chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Trường hợp cơ sở thuê gia công bán hàng hóa gia công cho các cơ sở kinh doanh thương mại hoặc các công ty liên kết, giá tính thuế được xác định theo quy định về giá giao dịch liên kết và không được thấp hơn tỷ lệ quy định so với giá bán bình quân của các cơ sở kinh doanh thương mại mua trực tiếp từ cơ sở thuê gia công.
- Nếu bên thuê gia công chưa bán sản phẩm hoặc không có giá bán sản phẩm cùng loại trên thị trường tại thời điểm nhận hàng gia công, giá tính thuế TTĐB sẽ được xác định dựa trên giá tính thuế của sản phẩm tương đương hoặc giá thành sản xuất cộng với lợi nhuận định mức.
- Khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với nguyên liệu đầu vào
- Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB bằng nguyên liệu đã nộp thuế TTĐB (bao gồm cả nguyên liệu nhập khẩu và nguyên liệu mua trực tiếp từ nhà sản xuất trong nước) được khấu trừ số thuế TTĐB đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế TTĐB phải nộp ở khâu bán ra.
- Đối với hàng gia công, số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với lượng nguyên liệu chịu thuế TTĐB đã sử dụng để sản xuất ra hàng hóa gia công thực tế tiêu thụ.
- Hồ sơ, thủ tục khấu trừ thuế phải đảm bảo đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của các bên liên quan
- Bên nhận gia công có nghĩa vụ lập hóa đơn dịch vụ gia công và kê khai, nộp thuế TTĐB thay cho bên thuê gia công tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên nhận gia công.
- Bên thuê gia công khi bán hàng hóa ra thị trường phải thực hiện kê khai, nộp thuế TTĐB theo quy định. Khi quyết toán thuế, bên thuê gia công được trừ số thuế TTĐB mà bên nhận gia công đã nộp thay tại khâu trả hàng gia công.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3203/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Ngày 24/03/2017, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1078/TCT-DNL trả lời Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về nghĩa vụ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng gia công của Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn. Căn cứ kết quả kiểm tra các đơn vị liên quan, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 3 Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 quy định về đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt:
“1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất khẩu”.
Đối với sản lượng thuốc lá điếu Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn gia công cho Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long để xuất khẩu là 20.123.580 bao (năm 2014 là 10.923.080 bao; năm 2015 là 9.200.500 bao) đã được Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long cung cấp hồ sơ chứng minh hàng hóa thực tế đã xuất khẩu theo quy định. Do đó, sản lượng thuốc lá điều Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Bắc Sơn gia công cho Công ty TNHH một thành viên thuốc lá Thăng Long để xuất khẩu nêu trên không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10110/VPCP-KTTH năm 2016 xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt tại Habeco do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 2Công văn 2997/VPCP-KTTH năm 2017 xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt hàng an ninh, quốc phòng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 4514/VPCP-KTTH năm 2017 xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt của Sabeco và Habeco do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 5676/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế hàng tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Công văn 3700/TXNK-CST năm 2017 hướng dẫn về thuế tiêu thụ đặc biệt xe chuyên dùng trong sân golf do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2Công văn 10110/VPCP-KTTH năm 2016 xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt tại Habeco do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 2997/VPCP-KTTH năm 2017 xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt hàng an ninh, quốc phòng do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 4514/VPCP-KTTH năm 2017 xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt của Sabeco và Habeco do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 5676/TCHQ-TXNK năm 2017 xử lý thuế hàng tái nhập do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Công văn 3700/TXNK-CST năm 2017 hướng dẫn về thuế tiêu thụ đặc biệt xe chuyên dùng trong sân golf do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
Công văn 3203/TCT-DNL năm 2017 hướng dẫn xử lý thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng gia công do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3203/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/07/2017
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
